Breaking News
Home / Phân tích thiết kế hệ thống

Phân tích thiết kế hệ thống

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ TRANG WEB TÌM KIẾM NHÀ TRỌ TRỰC TUYẾN

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ TRANG WEB TÌM KIẾM NHÀ TRỌ TRỰC TUYẾN

1       Mục tiêu và phạm vi đề tài:

1.1      Mục tiêu :

Đây là một website chứa một lượng lớn thông tin về các nhà, phòng hiện tại chủ nhà không có nhu cầu sử dụng và muốn cho thuê. Người truy cập vào trang web có thể sử dụng chức năng tìm kiếm theo khu vực như ở thành phố, quân huyện, tìm theo địa chỉ như số nhà của đường nào đó, theo giá tiền thuê cũng như các tiện nghi của nhà, phòng cho thuê… Đồng thời website cũng liên kết với các website khác nhằm giúp người truy cập có được hướng dẫn cụ thể sơ đồ để đi đến nhà cần tìm, cung cấp cho người truy cập thông tin chi tiết về nhà, phòng có nhu cầu cho thuê, địa chỉ, email cũng như điện thoại để liên hệ với chủ nhà. Website cũng có khả năng tiếp nhận cập nhật thông tin về một ngôi nhà nào đó mà người chủ nhà muốn đăng tải trên website cũng như các đăng ký quảng cáo trên website từ phía các công ty khác.

1.2      Phạm vi :

Phạm vi của đồ án nằm trong giới hạn của môn học phân tích thiết kế hệ thống thông tin nhằm phục vụ cho việc thiết kế website đáp ứng các mục tiêu trên.

1.3      Khảo sát :

  • Các chức năng chính của website là :

o   Lưu trữ các thông tin về đặc điểm ngôi nhà, căn phòng cần cho thuê như ở khu vực nào, đia chỉ, giá thuê phòng và các thông tin cần thiết để có liên lạc với chủ nhà. Các thông tin được lưu trữ theo cấu trúc hợp lý thuận lợi cho việc tìm kiếm nhanh.

o   Giao diện bắt mắt, thân thiện, cho phép đặt các thông tin quảng cáo.

o   Trang bị chức năng tìm kiếm linh hoạt giúp người dùng có thể nhanh chóng tìm kiếm ra thông tin nhà trọ theo khu vực, địa chỉ, giá cả.

  • Các nhóm người dùng :

o   Người sử dụng trang web có thể là bất kỳ ai biết sử dụng internet và đang có nhu cầu thuê nhà, phòng để ở lại ít có thời gian đọc trên báo chí, hoặc không muốn liên hệ với các trung tâm giao dịch nhà đất. Người dùng có thể cung cấp ý kiến phản hồi cho người quản trị.

o   Hay chủ nhà có nhà, phòng hiện tại không sử dụng mà muốn cho thuê nhưng lại không muốn đăng quảng cáo trên báo chí thủ tục rườm rà, không muốn liên hệ với các trung tâm giao dịch hay in dán các quảng cáo lên tường, cột điện gây mất mỹ quan đô thị có thể liên hệ đến người quản trị website nhằm đưa các thông tin lên web site


2       Phân tích :

2.1      Phát hiện thực thể :

2.1.1     Thực thể : NHA

  • Mỗi thực thể ưng với một ngôi nhà mà người thuê nhà muốn tìm kiếm hay người có nhà tạm thời không sử dụng và muốn cho thuê.
  • Các thuộc tính : MaNha,SoPhong,Diachi,SoLau,Gia.

2.1.2     Thực thể : PHONG

  • Mỗi thực thể ứng một căn phòng mà người thuê phòng muốn tìm kiếm hay người có phòng dư tạm thời không sử dụng hết và muốn cho thuê.
  • Các thuộc tính : MaPhong, SoPhong, DienTich, DiaChi, GiaThue.

2.1.3     Thực thể : KHACH HANG

  • Mỗi thực thể ứng với khách hàng muốn tìm nhà hoặc tìm phòng để thuê, hoặc ứng với 1 khách hàng có nhà hoặc phòng tạm thời không sử dụng và muốn cho thuê.
  • Các thuộc tính : MaKH, Tên KH, DiaChi, SoDT,Email.

2.1.4     Thực thể : QUOC TICH

  • Mỗi thực thể ứng với nước là quốc tịch của khách hàng.
  • Các thuộc tính : MaQT, TenNuoc.

2.1.5     Thực thể : TIEN NGHI

  • Mỗi thực thể ứng với tiện nghi là đặc điểm của 1 ngôi nhà hay 1 phòng cho thuê cụ thể.
  • Các thuộc tính : MaTN, TenTN, SoLuong.

2.1.6     Thực thể : TINH TP

  • Mỗi thực thể ứng với một tỉnh thành phố mà nhà hay phòng nằm ở tỉnh thành phố đó.
  • Các thuộc tính : MaTTP, TenTTP.

2.1.7     Thực thể : QUAN HUYEN

  • Mỗi thực thể ứng với một quận huyện mà nhà hay phòng nằm ở quận huyện đó.
  • Các thuộc tính : MaQH, TenQH.

Download File

Đồ án tốt nghiệp – Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lí nhân sự

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp – Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lí nhân sự

 

 Download BTL Báo cáo BTL Quản lí nhân sự

Tên dự án Quản lí nhân sự trong công ty A Mã dự án 2008 02 A Ngày bắt đầu 02/02/2008 Ngày kết thúc 02/05/2008 Phụ trách Đào Việt Anh, Phạm Đức Trung, Nguyễn Minh Đức, Hoàng Quốc Bảo, Đặng V ăn Thanh, Trần Ngọc Thắng I. Mục tiêu của dự án : Nâng cao hiệu suất quản lí nhân sự trong công ty mà không tốn nhiều công sức. Cần giải quyết vấn đề : Giúp người quản lí cập nhật, tìm kiếm, thống kê thông tin một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất Cung c ấp đầy đủ thông tin v ề quân số, thống kê, tra cứu thông tin, tính lương, thưởng phạt của nhân viên trong công ty một cách chính xác và nhanh chóng. Yêu cầu đặt ra : Quản lý hồ sơ nhân sự theo quy chế quản lý lao động. Cho phép tìm kiếm, truy vấn và báo cáo một cách nhanh chóng tại mọi thời điểm. Tính bảo mật: Hệ thống truy cập theo mật khẩu. Tính tiện dụng : Giao diện đẹp mắt, thao tác đơn giản, dễ sử dụng. Tính chính xác: Thống kê số liệu một cách chính xác theo yêu cầu. Hiệu quả: Giảm thiểu thời gian và công sức quản lý tra cứu hồ sơ, hỗ trợ cấp lãnh đạo ra quyết định. 2

  1. Kế hoạch thực hiện công việc  STT Nội dung công việc Thời gian Người thực hiện 1 Thu thập và nghiên cứu các biểu mẫu Nguyễn Minh Đức Đánh giá mục tiêu và phạm vi ứng dụng Thiết kế CSDL 2 Phân tích thông tin đầu vào, thông tin Phạm Đức Trung đầu ra. Đặng Văn Thanh Thiết kế chương trình 3 Nghiên c ứu quy trình quản lí thông tin Trần Ngọc Thắng thực tế Hoàng Quốc Bảo Thiết kế cấu trúc CSDL, chuẩn hóa 4 Tổng hợp, đánh gía về khả năng phát Đào Việt Anh triên, cấu hình hệ thông yêu cầu Khảo sát : Đưa ra các chức năng chính 1. Quản lý nhân sự.  Quản lý sơ yếu lí lịch với đầy đủ thông tin như: Họ tên, bí danh, ngày sinh, nơi sinh, dân tộc, tôn giáo, số thẻ công ty, số CMND, quê quán, hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện tại, điện thoại liên hệ… 3
  2.  Quản lý thành viên và trình độ cán bộ với các thông tin như: Thành phần bản thân và thành phần gia đình (bố mẹ, anh chị em ruột, v ợ chồng con cái…) của mỗi cán bộ, trình độ văn hoá, chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, trình độ nhận thức chính trị…  Quản lý kinh nghiệm, uy tín công tác với các thông tin như: Phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm, tính kỷ luật, kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm công tác, uy tín công tác, nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng vào công ty …  Quản lý các thông tin về quá trình là đoàn viên Thanh niên CSHCM, Đảng viên ĐCSVN hoặc đoàn viên công đoàn, quá trình phục v ụ trong quân đội, quá trình phục vụ trong ngành công an, tình trạng sức khoẻ, là thương binh, quá trình bị tai nạn lao động…  Quản lý diễn biến quá trình đào tạo, trình độ học vấn, trình độ ngoại ngữ, trình độ lí luận chính trị và quản lý các học hàm, học vị được phong tặng…  Quản lý các diễn biến công tác : Quá trình trước khi tuyển dụng, quá trình điều động, bổ nhiệm hoặc thuyên chuyển giữa các đơn v ị, bộ phận, theo dõi quá trình thực hiện kí kết hợp đồng lao động, quá trình nghỉ phép (tai nạn, nghỉ thai sản,…), quá trình được cử đi đào tạo, quá trình đi công tác trong và ngoài nước, quá trình khen thưởng và kỉ luật…  Quản lý chấm công quản lý ngày công làm việc, phân ca làm việc, hỗ trợ chấm công theo ngày, tháng hoặc bằng máy chấm công. Cho phép đổ dữ liệu từ file Excel vào hệ thống, thực hiện các đăng ký ngày nghỉ phép, nghỉ thai sản, tăng ca và làm thêm giờ cho từng nhân viên. Tùy theo loại ngày nghỉ mà công ty trả mức lương tương ứng cho nhân v iên. Các mức trả tương ứng này tùy thuộc vào chính sách và luật lao động mà nhà quản lý linh động nhập vào chương trình. Hỗ trợ chấm c ông thủ công theo ngày/tháng hoặc bằng máy chấm công dùng (thẻ từ, vân tay). Đặc biệt, nó còn cho phép cập nhật ngày phép được hưởng trong năm của nhân viên  Ảnh nhân sự. 2. Quản lý diễn biến lương của nhân viên. 4
  3. Ngoài chức năng quản lý thông tin, phần mềm QLNS còn quản lý thông tin chi tiết về lương nhân viên, bao gồm:  Diễn biến lương và quản lý quá trình hưởng phụ cấp của nhân sự.  Thông tin số người đang giữ mức lương chuyên viên đủ 3 năm và thang bậc lương đang hưởng, in ra mọi thông tin có liên quan để lập danh sách đề nghị xét nâng bậc in theo mẫu.  Đưa ra số nhân sự có cùng mức lương (in ra mọi thông tin có liên quan).  Đưa ra số nhân sự đủ thời gian lên lương và hệ số tiền lương đang hưởng nhưng chưa được lên lương mới.  Điều chỉnh lương theo hàng năm nhân sự được lên lương.  Tính lương cho nhân viên theo các khoản: phụ cấp, các khoản được cộng thêm, các khoản khấu hao, lương thưởng, …  V.v… 3. Thống kê, tìm kiếm và lập báo cáo Hệ thống báo cáo được thiết kế một cách khoa học để người sử dụng có thể tra cứu thông tin nhanh nhất:  Điều kiện để lên báo cáo linh hoạt, có thể tuỳ biến theo mọi yêu cầu của lãnh đạo. Mỗi một thông tin của từng cán bộ đều có thể trở thành điều kiện để lấy tên báo cáo.  Hệ thống mở cho phép người sử dụng có thể tự định nghĩa, tự sửa mẫu báo cáo, xem báo cáo dưới nhiều hình thức hoặc có thể kết xuất thông tin ra bảng tính Excel, HTML, DHTML,… Hệ thống báo cáo bao gồm:  Báo cáo tổng hợp.  Đưa ra danh sách CBCNV.  Tổng số lao động nam, nữ có trong công ty.  Số người có cùng trình độ văn hoá.  Tổng số lao động đang làm việc trong công ty.  Tổng số lao động có trong công ty, kể cả đang nghỉ ốm, thai sản, lao động đang nghỉ chờ việc, cán bộ đi học, đi nghĩa vụ quân sự,… 5
  4.  Sơ yếu lí lịch nhân sự  Báo cáo bảo hiểm. 1. Thực hiện các báoc cáo cho cơ quan bảo hiểm theo quy định: 2. Danh sách LĐ đề nghị cấp sổ 3. Danh sách LĐ và quỹ lương nộp BHXH 4. Danh sách LĐ và quỹ lương điều chỉnh mức nộp BHXH 5. Danh sách LĐ và quỹ lương nộp bổ sung BHXH 6. Thay đổi nơi khám chữa bệnh 7. Bản đối chiếu số liệu nộp BHXH, BHYT Báo cáo nghỉ dưỡng sức 8. Báo cáo chế độ: ốm đau, thai sản  V.v… 4. Các đặc điểm chức năng của Hệ thống: 1. Chức năng cài đặt lại thông số hệ thống nhân sự (ví dụ như thông s ố về lương cơ bản có thể thay đổi theo từng thời điểm,…). 2. Hệ thống bảo mật cao, được phân quyền theo từng chức năng công việc, truy c ập theo mật khẩu. 3. Hệ thống sao lưu, bảo trì và phục hồi Cơ sở dữ liệu được áp dụng trên công nghệ mạnh nhất hiện nay. 4. Dựa trên nhu cầu quản lý nhân sự của các phòng ban Tổng công ty và đơn vị thành viên, chức năng nghiệp vụ của chương trình được phân thành 3 phần chính: Quản lý hồ sơ nhân sự, Quản lý diễn biến quá trình tăng giảm lương nhân viên và Hệ thống báo cáo, biểu mẫu. 5.Yêu cầu về hệ thống Hệ thống hoạt động trên nền Hệ điều hành Window 98, Window 2000, Window XP, Window NT Hệ thống CSDL được thiết kế trên nền MS SQL Server 2000 Phần mềm thiết kế bởi ngôn ngữ C# hoạt động trên nền Dot Net, hỗ trợ mạnh khả năng kết nối mạng và bảo mật. 6
  5. Cấu hình thiết bị yêu cầu : + Server: CPU trên 1GHz, RAM 512MB, HDD 18GB. + Client: CPU 350 MHz, RAM 128MB, HDD 4GB. MỘT SỐ MẪU BÁO CÁO 1. Báo cáo Số lượng cán bộ, nhân viên trong Công ty: Số lao động tại thời đ iểm hiện tại : 380 người . Cơ cấu lao động phân theo trình độ học vấn và tính chất lao động (trực tiếp/gián tiếp, quản lý/phục vụ) Số lượng Nam Nữ P hân theo trình độ học vấn 1. Trên Đại học 02 02 2. Đại học 138 21 3. Trung cấp 74 01 4. Công nhân kỹ thuật 136 06 P hân theo phân công lao động 1. Hội đồng quản trị/Ban 05 Tổng GĐ 17 06 2. Lao động quản lý 286 24 3. Lao động trực tiếp 42 4. Lao động gián tiếp 2. Báo cáo nhân sự trong công ty Số Năm Tên Địa chỉ CMND TT sinh Hội đồng quản trị 62/5 Điện Biên Phủ, Phường Đa 1 1956 022788399 Lưu Văn Thăng Kao, Quận I, Tp.HCM 43 Lê Quang Định, Phường 14, 2 Nguyễn Công Định 1952 023748746 Quận Bình Thạnh, TP HCM 85 Hải Thượng Lãn Ông, Phường 3 Huỳnh Quế Hà 1969 022767344 10, Quận 5, Tp.HCM 4 Đàm Xuân Trọng 1954 154 Phan Xích Long, Phường 2, 024269091 7
  6. Quận Phú Nhuận 15/7 Đoàn Như Hài, Phường 12, 5 Trương Văn Minh 1958 024354981 Quận 4, Tp.HCM 539/11 Bình Thới, Phường 10, 6 La Văn Út 1967 023326085 Quận 11 Tp.HCM Ban Tổng giám đốc 62/5 Điện Biên Phủ, Phường Đa 1 Lưu Văn Thăng 1956 023788399 Kao, Quận I, Tp.HCM 43 Lê Quang Định, Phường 14, 2 Nguyễn Công Định 1952 023748746 Quận Bình Thạnh, TP HCM 154 Phan Xích Long, Phường 2, 3 Đàm Xuân Trọng 1954 024269091 Quận Phú Nhuận Ban kiểm soát 18 Ngõ 104 Nguyễn Phúc Lai, 1 Nguyễn Văn Tiến 1955 Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống 012391021 Đa, Hà Nội 212B/62 Nguyễn Trãi, Quận 1, 2 Nguyễn Hữu Khánh 1964 022649166 TP.HCM. 685/78/28 Xô Viết Nghệ Tĩnh, 3 Phạm Văn Trương 1972 024213314 P.26, qụận Bình Thạnh, TPHCM Kế toán trưởng 1 Nguyễn Tiến Dũng 1963 162 Phan Xích Long – Tp.HCM 023005426 3. Báo cáo Sơ yếu lí lịch nhân sự và quá trình công tác của 1 Thành viên HĐQT Ông Lưu Văn Thăng- Chủ tịch HĐQT Giới tính : Nam Năm sinh : 19/11/1956 Nơi sinh : Nam Định 8

Quản lý vé cho một công ty xe khách pttkht

MỤC LỤC

MỤC LỤC.. 1

Chương 1    ĐẶC TẢ.. 4

Chương 2    HỆ THỐNG CÁC  YÊU CẦU.. 5

2.1    DANH SÁCH CÁC YÊU CẦU NGHIỆP VỤ.. 5

2.1.1   Danh sách các yêu cầu. 5

2.1.2   Danh sách các biểu mẫu và qui định. 5

2.2    DANH SÁCH CÁC YÊU CẦU TIẾN HÓA.. 8

2.3    DANH SÁCH CÁC YÊU CẦU HIỆU QUẢ.. 9

2.4    DANH SÁCH CÁC YÊU CẦU TIỆN DỤNG.. 9

2.5    DANH SÁCH CÁC YÊU CẦU TƯƠNG THÍCH.. 10

2.6    DANH SÁCH CÁC YÊU CẦU  BẢO MẬT.. 10

2.7    DANH SÁCH CÁC YÊU CẦU AN TOÀN.. 11

2.8    DANH SÁCH CÁC YÊU CẦU  CÔNG NGHỆ.. 11

Chương 3    MÔ HÌNH HÓA.. 12

3.1    SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CHO YÊU CẦU NHẬN LỊCH CHUYẾN ĐI: 12

3.2    SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CHO YÊU CẦU BÁN VÉ: 13

3.3    SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CHO YÊU CẦU GHI NHẬN ĐẶT VÉ: 14

3.4    SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CHO YÊU CẦU TRA CỨU CHUYẾN ĐI: 15

3.5    SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CHO YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO THÁNG: 16

3.5.1   SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CHO YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO DOANH THU BÁN VÉ CÁC TUYẾN ĐI: 16

3.5.2   SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CHO YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO DOANH THU NĂM: 17

3.6    SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CHO YÊU CẦU THAY ĐỔI QUY ĐỊNH: 18

3.6.1   SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CHO YÊU CẦU THAY ĐỔI QUY ĐỊNH 1: 18

3.6.2   SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CHO YÊU CẦU THAY ĐỔI QUY ĐỊNH 2: 19

3.6.3   SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU CHO YÊU CẦU THAY ĐỔI QUY ĐỊNH 3: 20

chương 4 THIẾT KẾ DỮ LIỆU.. 21

4.1 Xét yêu cầu phần mềm “Nhận lịch Chuyến đi”. 21

4.1.1   Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn. 21

4.1.1.1   Biểu mẫu liên quan: BM1. 21

4.1.2   Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa. 22

4.2    Xét yêu cầu phần mềm “Bán vé”. 24

4.2.1   Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn. 24

4.2.2   Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa: 26

4.3    Xét yêu cầu phần mềm “Ghi nhận đặt vé”. 28

4.3.1   Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn. 28

4.3.2   Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa: 30

4.4    Xét yêu cầu phần mềm “Tra cứu Chuyến đi”. 33

4.4.1   Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn. 33

4.4.2   Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:Xét yêu cầu phần mềm “Lập báo cáo tháng”. 36

4.5    Xét yêu cầu “Lập báo cáo doanh thu bán vé các Chuyến đi”. 36

4.5.1   Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn. 36

4.5.2   Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn. 39

4.6    Xét yêu cầu “Lập báo cáo doanh thu năm”. 39

4.6.1   Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn. 39

4.6.2   Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa: 42

CHƯƠNG 5   THIẾT KẾ GIAO DIỆN.. 43

5.1    Màn hình giao diện “Nhận lịch Chuyến đi”. 43

5.1.1  Màn hình với tính đúng đắn. 43

5.2    Màn hình giao diện “Bán vé Chuyến đi”. 44

5.2.1   Màn hình giao diện với tính đúng đắn. 44

5.2.2   Màn hình cuối cùng. 45

5.3    Màn hình giao diện “Ghi nhận đặt vé”. 45

5.3.1   Màn hình giao diện với tính đúng đắn. 45

5.3.2   Màn hình cuối cùng. 46

5.4    Màn hình giao diện “Tra cứu Chuyến đi”. 46

5.4.1   Màn hình giao diện với tính đúng đắn. 46

5.4.2   Màn hình cuối cùng. 47

5.5    Màn hình giao diện “Lập báo cáo tháng”. 47

5.5.1   Màn hình giao diện với tính đúng đắn. 47

5.5.2   Màn hình cuối cùng. 47

5.6    Màn hình giao diện “Lập báo cáo năm”. 48

5.6.1   Màn hình giao diện với tính đúng đắn. 48

5.6.2   Màn hình cuối cùng. 48

5.7    Màn hình giao diện “Thay đổi quy định 1”. 48

5.8    Màn hình giao diện “Thay đổi quy định 2”. 49

5.9    Màn hình giao diện “Thay đổi quy định 3”. 49

5.10  Màn hình giao diện “Quản Lý Chuyến đi”. 50

5.10.1   Màn hình giao diện với tính đúng đắn. 50

5.10.1.1   Thêm Chuyến đi 50

5.10.2   Màn hình cuối cùng. 51

5.11  Màn hình giao diện “Quản Lý Tuyến Đi”. 52

5.11.1   Màn hình giao diện với tính đúng đắn. 52

5.11.2   Màn hình cuối cùng. 53

5.12  Màn hình giao diện “Quản Lý Bến xe”. 53

5.12.1   Màn hình giao diện với tính đúng đắn. 53

5.12.2   Màn hình cuối cùng. 54

CHƯƠNG 6   THIẾT KẾ XỬ LÝ.. 55

6.1    Màn hình “Nhận lịch Chuyến đi”. 55

6.2    Màn hình “Bán vé Chuyến đi”. 56

6.3    Màn hình Đặt vé Chuyến đi 57

6.4    Màn hình “Tra cứu Chuyến đi”. 59

6.5    Màn hình “Báo cáo tháng”. 60

6.6    Màn hình “Báo cáo năm”. 60

6.7    Màn hình “Thay đổi quy định 1”. 61

6.8    Màn hình “Thay Đổi Quy Định 2”. 62

6.9    Màn hình “Thay Đổi Quy Định 3”. 62

6.10  Màn hình “Thêm Bến xe”. 63

6.11  Màn hình  “Thêm Tuyến Đi”. 63

6.12  Màn hình “Quản Lý Bến xe”. 64

6.13  Màn hình “Quản Lý Tuyến Đi”. 65

6.14  Màn hình “Quản Lý Chuyến đi”. 65

 

Tải file bài tập lớn