Breaking News
Home / Phân tích thiết kế hệ thống (page 2)

Phân tích thiết kế hệ thống

Quản lý nhân viên pttkhttt và code c#

Chúng em là những sinh viên năm cuối ngành tin học, khoa kỹ thuật – công nghệ – môi

trường. Mặc dù đã có kinh nghiệm hơn ba năm viết chương trình, làm các đồ án kết thúc môn

học. Nhưng chúng em chưa từng viết một chương trình hoàn chỉnh để ứng dụng thực tiễn.

Cũng như các bạn sinh viên năm cuối khác, chúng em được trường tạo điều kiện để thực

tập ở một công ty. Sau hai tháng tiếp xúc với môi trường thực tế bây giờ chúng em đã hoàn

thành sản phẩm của mình. Tuy sản phẩm còn nhiều sai sót và chưa xử lý được một số yêu cầu

của công ty đưa ra nhưng đối với chúng em đây là sản phẩm tốt nhất mà chúng em đã từng

viết.

Chưa được tiếp xúc với thực tế, nên việc hoàn thành một sản phẩm hoàn chỉnh cho công

ty lớn đối với chúng em là một việc hết sức khó khăn. Để hoàn thành đề tài này ngoài sự nỗ

lực hết mình của nhóm chúng em còn được rất nhiều sự giúp đỡ của thầy cô, công ty, gia đình

và bạn bè.

Đặc biệt, chúng em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến:

Các thầy cô ngành tin học khoa công nghệ kỹ thuật môi trường đã truyền đạt cho chúng

em các kiến thức từ cơ bản đến nâng cao để chúng em áp dụng vào việc thiết kế, xây dựng đề

tài của mình.

Thầy Huỳnh Lý Thanh Nhàn, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ chúng em hoàn thành

đợt thực tập cuối khóa.

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Delta – AGF, đã cung cấp cho chúng em các thông

tin thiết thực về công ty.

Anh Nguyễn Quốc Tuấn, nhân viên công ty, là cán bộ hướng dẫn, đã nhiệt tình giúp đỡ,

góp ý cho nhóm trong suốt thời gian thực tập tại công ty.

 

Tải BTL Quản lý nhân viên pttkhttt và code c#

Quản lý công ty linh kiện máy tính PTTKHT

Quản lý công ty linh kiện máy tính PTTKHT

 

I.BẢN ĐẶC TẢ PHẦN MỀM

1.Hiện trạng

Ngày nay,đi cùng với sự phát triển của nền kinh tế,công nghệ thông tin ngày một phổ biến rộng rãi ở khắp mọi nơi trên thế giới.Đây là một lĩnh vực không thể thiếu trong đời sống cũng như nghiên cứu khoa học.

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào đời sống không chỉ giúp cho công việc được thực hiện dễ dàng hơn mà còn giúp chúng ta tiết kiệm được rất nhiều thời gian để phục vụ cho những công việc khác.

Đối với giới kinh doanh nói chung thì công nghệ thông tin là một phần rất quan trọng trong nhu cầu công việc của họ.Bởi vì họ áp dụng công nghệ này để tìm kiếm đối tác cũng như quản bá đến mọi đối tác về tâm tư, nguyện vọng để đáp ứng nhu cầu cho khách hàng của mình mà có lẻ chỉ có công nghệ thông tin_một phương tiện truyền thông quần chúng rộng rãi mới có thể làm được điều đó.Còn đối với các công ty kinh doanh,để việc buôn bán,quản lí,cũng như truyền tải thông tin đến khách hàng đạt được những kết quả như mong muốn, điều này không chỉ đòi hỏi nhu cầu về nhân viên mà điều rất quan trọng là phải biết ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho các cửa hàng.Đây là nhu cầu thiết yếu của sự ra đời của những phầm mềm quả lí một phương tiện nối kết hiệu quả trong việc mua bán giữa các công ty và khách hang.

2.Đặc tả

-Phần mềm phải có khả năng quản lí nhân viên.Nhân viên được chia làm nhiều bộ phận khác nhau(nhân viên kỹ thuật,nhân viên hành chánh,nhân viên bán hàng….)

-Mỗi nhân viên của công ty thuộc một phòng ban nào đó.Mỗi phòng ban có duy nhất một trưởng phòng quản lí.

-Phần mềm có khả quản lí khách hàng,lưu lại thông tin,cũng như số tiền mà khách hàng đã mua từ công ty để có chế độ ưu đãi đặc biệt đối với các khách hàng quen thuộc.Sau khi mua sản phẩm,khách hàng có thể chọn phương thức thanh toán phù hợp với điều kiện của mình,việc này sẽ giup khách hàng tiết kiệm được nhiều thời gian hơn.

-Có khả năng quản lý việc nhập sản phẩm từ nhà cung cấp và thanh toán hóa đơn hợp đồng của công ty.

-Khi nhập hàng cũng như bán hàng.Nhân viên có thể sử dụng phần mềm để lập phiếu đặt hàng,phiếu nhập,hóa đơn…các phiếu này được lưu vào cơ sở dữ liệu mà ta có thể try vấn khi cần  thiết.

-Giá bán của sản phẩm thay đổi thường xuyên theo giá cả của thị trường, do đó nhân viên quản lý phải cập nhật giá bán thường xuyên cho sản phẩm mỗi khi giá cả trên thị trường thay đổi.

-Phần mền phải có chức năng tìm kiếm sản phẩm theo các thuôc tính của sản phẩm. Để phục vụ nhân viên bán hàng một cách thuận tiện và nhanh chóng khi khách hàng đến mua hàng đưa ra những yêu cầu cụ thểvề sản phẩm.

-Nếu trong cửa hàng mà không có những sản phẩm mà khách hàng yêu cầu, thì khách có thể đặt hàng những sản phẩm yêu cầu, và nhân viên bán hàng sẽ lập phiếu đặt hàng để ghi chú các thông tin sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.

-Phần mền có khả năng quản lý các hóa đơn, chứng từ của công ty.

-Ngoài các chứng năng trên, phần mền phải có các chức năng báo cáo rõ về các mặt kinh doanh của công ty. Như báo cáo báo cáo tình trạng doanh thu của cả công ty… theo từng thời gian cụ thể. Để từ đó chủ công ty đề ra những phương hướng kinh doanh cụ thể, đúng đắn nhất trong tương lai.

-Phần mềm được thiết kế hoàn toàn bằng tiếng Việt giúp cho việc sử dụng đơn giản hơn.

-Có phím tắc,có chức năng sao lưu dữ liệu,tương thích với nhiều hệ điều hành khác nhau.

Tải Quản lý công ty linh kiện máy tính PTTKHT

 

Quản lý chuyến bay của sân bay pttkht

Quản lý chuyến bay của sân bay pttkht

Mục tiêu:

Tân Sơn Nhất là một sân bay thuộc tầm quốc tế ở Việt Nam. Trong những năm vừa qua đã xây thêm cảng để tách cảng nội địa và quốc tế ra riêng biệt vì vậy để đảm bảo phục vụ tổt cho khách hang ban điều hành đã ra quyết định hòan thiện quản lý như thêm các chuyến bay, thiết lập một hệ thống quản lý tốt hơn, cung cách phục vụ sẽ chu đáo hơn, …

Trước những yêu cầu cấp thiết như vậy ban quản lý đã nhận thức được công việc đầu tiên cần phải thực hiện đó là tin học hoá toàn bộ hệ thống quản lý các chuyến bay của họ. Chỉ có ứng dụng tối đa tin học thì mới có thể đáp ứng được hết tất cả các yêu cầu mà họ đã đề ra.

 

Mô tả:

Để đơn giản hơn cho các công ty thiết kế phần mềm ban quản lý đã đưa ra một số mô tả như sau:

Các chuyến bay hiện tại của sân bay đều là các chuyến bay nội bộ trong nước

Mỗi nhóm làm việc thông thường sẽ bao gồm 1 phi công chính, 1 phi công phụ, 3 kỹ thuật viên, 5 nhân viên an ninh và 15 tiếp viên. Mỗi nhóm sẽ làm việc cố định trên một máy bay.

Ban điều hành định nghĩa một chu trình bay bao gồm 2 chuyến bay: bay đi và bay về. Nhằm đảm bảo máy bay và nhóm sẽ trở về đúng phi trường mà nó xem như là bến đỗ. Mỗi chuyến bay đều được cố định vào những ngày giờ chính xác trong tuần để hằng tuần các chuyến bay cứ dựa trên lịch trình đó mà thực hiện.

Để đáp ứng yêu cầu từ phía khách hàng một cách nhanh nhất công ty cũng quyết định ứng dụng tin học vào các khâu như bán vé, đổi chuyến bay, đổi hạng ghế, đổi vé.

Để thuận tiện hơn trong việc quản lý, các report về thông tin các chuyến bay trong một khoảng thời gian xác định sẽ được hệ thống định dạng và xuất ra. Tiền lương của mỗi nhân viên sẽ được tự động tính và lưu lại như các report.

 

Yêu cầu:

Đáp ứng yêu cầu mua, đổi hay huỷ vé của khách hàng.

Quản lý việc thêm nhân viên, sửa thông tin cá nhân của nhân viên.

Quản lý việc thêm một chu trình bay.

Các mẫu như vé, bảng lương nhân viên, các chuyến bay trong một khoảng thời gian xác định phải được hệ thống thực hiện.

                PHẦN II: KHÁI QUÁT,PHÂN TÍCH.

 

1.  Mục tiêu, phạm vi:

 

1.1 Mục tiêu.

                  Phân tích thiết kế hệ thống quản lý chuyến bay của một sân bay về máy bay,về chuyến bay, lộ trình bay, về quá trình đăng ký mua ,đổi vé cũng như bán vé để khách hàng  dễ sử dụng dịch vụ và để sân bay dễ dàng quản lý hệ thống đó.

 

1.2 Phạm vi.

Phạm vi nằm trong giới hạn của môn học phân tích ,thiết kế hệ thống và các mục tiêu đề ra .

 

 

2.  Khảo sát:

–         Do trong đề bài ban quản lý không nhắc đến lộ trình của một chuyến bay nên ta thêm phần lộ trình của một chuyến bay vào để quản lý chuyến bay(thêm bớt chuyến bay , thêm khách hàng, bán và đổi vé).

–         Để thêm chuyến bay ta cũng cần biết máy bay nào rảnh giờ nào,rảnh bao lâu khi đó ta cần thêm thời gian của một chu trình của chuyến bay từ thứ mấy đến thứ mấy (tính theo thứ trong tuần , các thứ trong tuần sắp thành chu trình từ thứ 2 đến chủ nhật rồi tiếp tục thứ 2) .

–         Ban quản lý cũng cố định một máy bay ngắn chặt với một nhóm làm việc và một nhóm làm việc gồm các nhân viên cố định nên khi thay đổi máy bay cũng là thay đổi nhóm và nhân viên nên việc phân phối nhân viên thay  đổi ở các chuyến bay không cần xét .

 

     3.  Phân tích:

 

3.1 Phát hiện thực thể :

 

      1. Thực thể1 : MAYBAY.

– Mỗi thực thể MAYBAY tượng trưng cho một đơn vị tham gia trong quy trình điều phối sắp xếp chuyến bay.

– Các thuộc tính : MA_MAYBAY, LOAI , SG1, SG2, SG3, SUDUNG, MOTA, HANDUNG.

 

2. Thực thể 2: NHANVIEN

– Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhân viên làm việc trong  quy trình hoạt động của chuyến bay.

-Các thuộc tính : MA_NHANVIEN, TEN, TUOI, GIOITINH, DIACHI, DIENTHOAI, CHUCVU.

 

  1. Thực thể 3: KHACHHANG

– Mỗi thực thể tượng trưng cho một khách hàng có thể tham gia vào việcmua vé , đổi vé hay trả vé.

– Các thuộc tính của khách hàng: MA_KHACHHANG,            TEN, TUOI, GIOITINH,       NGAYSINH, CMND, VISA, DIACHI, DIENTHOAI, QUOCTICH.

 

Thực thể 4: VE.

-Mỗi thực thể tượng trưng cho một vé với đầy đủ các thông tin về mã khách hàng, mã chuyến bay, số của chỗ ngồi, hạng của ghế.

-Các thuộc tính : MA_VE, SOGHE,

MA_HANG, GIA,HIEULUC.

 

  1. Thực thể 5: LOTRINH.

– Mỗi thực thể tượng trưng cho một lộ trình có điểm đi và điểm đến và có thờigian bay.

– Các thuộc tính : MA_LOTRINH, DIEMDEN, DIEMDI, THOIGIAN, MOTA.

 

  1. Thực thể 6: HANG.

– Mỗi thực thể tượng trưng cho một hạng  của từng khoang trên mỗi máy bay.

– Các thuộc tính : MA_HANG, TEN_HANH, MOTA.

 

  1. Thực thể 7: NHOM.

– Mỗi thực thể tượng trưng cho một nhóm làm việc ,mỗi nhóm có số lượng nhân viên làm nhất định với chức năng cụ thể.

– Cácthuộctính: MA_NHOM, TRUONG, PHO, MOTA.

8.  Thực thể 8: HANHLY

– Mỗi thực thể tượng trưng cho một loại hành lí của khách hàng

– Các thuộc tính: MA_HANHLY,  TRONGLUONG, MOTA.

 

 

  1. Thực thể 9: THOIGIAN.

– Mỗi thực thể tượng trưng cho một thời gian kéo dài  của một chu trình bay (từ thứ mấy đến thứ mấy).

– Các thuộc tính : MA_THOIGIAN, BATDAU, KETTHUC, MOTA.

 

  1. Thực thể 10:CHUTRINH.

– Mỗi thực thể tượng trưng cho một chu trình của một chuyến bay mỗi chu  trình sẽ có chuyến đi chuyến về ,có thời gian nghỉ .

– Các thuộc tính : MA_CHUTRINH, CHUYENDI,CHUYENVE,

THOIGIAN, TG_NGHI

 

  1. Thực thể 11: CHUYENBAYTINH

– Mỗi thực thể tượng trưng cho một chuyến bay tĩnh (chứa  những thuộc tính có tính chất cố định , những như lộ triình bay, số tiền  của một hạng )

– Các thuộc tính: MA_CBTINH, GIO_BD,

GIO_KT.

 

  1. Thực thể 12: CHUYENBAY.

– Mỗi thực thể tượng trưng cho một chuyến bay (chuyến bay có thể linh động các thuộc tính của nó có thể thay đổi nội dung của nó như trạng thái của nó có thể là on hay off).

– Các thuộc tính: MA_CHUYENBAY, NGAY_CC, NGAY_HC, HANG1, HANG2, HANG3, KHUYENMAI

 

Download quản lý chuyến bay của sân bay pttkht

QUẢN LÝ NHÂN SỰ Pttkht

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH QUẢN LÝ NHÂN SỰ TRONG CƠ QUAN XÍ NGHIỆP

1.1.         Tình hình chung của công ty

Công ty cổ phần công nghệ và dịch vụ sóng mới là một công ty vững mạnh trong việc tư vấn thuế online qua mạng, tư vấn chiến lược và tái cấu trúc doanh nghiệp, giải pháp quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Nghiên cứu và phát triển các giải pháp nghiệp vụ cho doanh nghiệp trong việc quản lý nghiệp vụ nội bộ và giao dịch điện tử với các cơ quan quản lý nhà nước như cơ quan thuế, cơ quan hải quan, kho bạc, ngân hàng, bảo hiểm xã hội, thống kê, sở ban ngành,…

Với một lượng lớn công việc như vậy sẽ cần rất nhiều nhân viên với những phòng ban khác nhau. Như vậy công ty không thể quản lý nhân viên theo kiểu thủ công mà đã phải cập nhật phần mềm tin học để có thể quản lý nhân sự trong công ty một cách chi tiết và chính xác nhất.

Hiện nay công ty có rất nhiều phòng ban như:

  1. Phòng nhân sự: 5 cán bộ
  2. Phòng lao động tiền lương: có 4 cán bộ
  3. Phòng quản lý giao dịch: có 1 cán bộ và 7 nhân viên
  4. Phòng kế hoạch: có 6 cán bộ
  5. Phòng tổ chức đào tạo: có 4 cán bộ
  6. Phòng kế toán thống kê: có 7 cán bộ
  7. Phòng maketing: có 8 cán bộ

1.2 Thực trạng của công tác quản lý nhân sự trong công ty cp công nghệ và dịch vụ sóng mới

Công ty quản lý nhân sự: Việc quản lý nhân sự trong công ty được giao cho phòng nhân sự quản lý mọi mặt từ nhận hồ sơ xét tuyển nhân viên mới đến việc quản lý trong suốt quá trình làm việc trong công ty cũng như khi nhân viên về nghỉ chế độ dưới đây là những công việc cụ thể trong công tác quản lý nhân sự tại công ty này:

  1. 1.     Quản lý nhân viên:

Ngay từ khi vào công ty những thông tin về nhân viên của công ty bao gồm quản lý về hồ sơ nhân viên như: mã nhân viên, tên nhân viên, mã phòng ban, ngày sinh, quê quán, địa chỉ, điện thoại, số CMTND, trình độ học vấn, chuyên môn, ngoại ngữ, gia đình, con, ngày vào làm việc, dân tộc.

–         Quản lý thử việc: Sau khi trải qua một buổi phỏng vấn và một bài thi của công ty nhân viên sẽ được nhận vào làm thử việc trong vòng 1 tháng. Trong thời gian là nhân viên thử việc phải thực hiện theo đúng quy chế của công ty nếu làm sai vẫn bị phạt như những nhân viên chính thức và còn bị đánh giá xếp loại không đạt. Nếu nhân viên không đạt trong quá trình thử việc thì sau thời gian thử việc sẽ không được nhận vào làm nhân viên chính thức của công ty.

–         Xử lý hợp đồng lao động hết hạn: Sau khi được nhận vào làm nhân viên chính thức của công ty, nhân viên phải ký vào hợp đồng lao động trong vòng 5 năm. Hết thời hạn hợp đồng nếu nhân viên vẫn đủ điều kiện làm việc và có nguyện vọng muốn ở lại làm việc cho công ty sẽ được ký hợp đồng trong vòng 5 năm tới. Nếu trong thời gian hợp đồng nhân viên không hoàn thành nhiệm vụ trong công việc hoặc vi phạm kỉ luật sẽ bị tích vào phần yếu kém, hết thời gian hợp đồng công ty sẽ có thể sa thải nhân viên và không ký hợp đồng mới. Trong trường hợp đang trong thời gian hợp đồng mà nhân viên hoặc công ty muốn hủy bỏ hợp đồng sẽ phải bồi thường cho bên kia và phải thông báo trước khoảng 30 ngày.

–         Hồ sơ năng lực: Theo dõi năng lực của từng nhân viên trong quá trình làm việc để xét thăng chức, lên lương.

–         Khen thưởng, kỉ luật: khen thưởng những nhân viên có thành tích xuất sắc. ký luật những nhân viên vi phạm lỗi.

–         Quá trình thăng tiến: Xét thành tích trong quá trình làm việc

–         Đội ngũ kế cận: Những nhân viên chưa đạt tiêu chuẩn nhưng có tinh thần phấn đấu cao.

–         Quản lý y tế: Chế độ đóng tiền bảo hiểm hàng năm của từng nhân viên.

  1. Quản lý về khen thưởng kỉ luật:

Khi nhân viên có đóng góp vào sự phát triển hoặc có ý tưởng sáng tạo, đóng góp vào công cuộc phát triển và có thành tích xuất sắc trong quá trình làm việc sẽ được công ty khen thưởng vào cuối tháng. Bên cạnh đó, những nhân viên làm việc không chăm chỉ, có ý thức kỉ luật kém sẽ bị công ty kỉ luật tùy theo mức độ vi phạm. quản lý khen thưởng kỉ luật bao gồm: mã nhân viên, mã khen thưởng, ngày khen thưởng, lý do khen thưởng, hình thức khen thưởng, cấp quyết định.

3.Quản lý tính lương:

Vào cuối tháng, phòng kế toán sẽ chịu trách nhiệm tính lương cho nhân viên trong công ty trong tháng đó. Trong đó, Phòng kế toán sẽ trừ tiền tạm ứng, tiền thưởng, tiền phạt của nhân viên trong một tháng vừa qua. Quản lý tính lương bao gồm: mã nhân viên, mã lương, hệ số, phụ cấp chức vụ, lương cơ bản, tạm ứng, tiền thưởng, tiền phạt.

– Lương thời vụ: Trong khoảng thời gian công ty có một hợp đồng lớn cần huy động nhiều nhân viên để thực hiện. Khi đó lương của nhân viên sẽ ở mức khác cho tới khi hết hợp đồng.

– Lương thời gian, Sản phẩm: Lương nhân viên được tính theo thời gian lao động hoặc được tính theo sản phẩm.

+ Lương: – thực tập (70% lương cơ bản)

+ Lên lương:

–         Khi mới vào làm lương sẽ là mức lương được thỏa thuận từ trước.

–         Xét lên lương: theo cấp bậc, sau 6 tháng- 1 năm tăng lương 1 lần

–         Theo nhà nước

+ Tính lương: theo từng ngày, giờ

+ xin phép nghỉ: trong 2 ngày thì có lương. Nghỉ nhiều hơn 2 ngày sẽ không có lương

– Thiết lập chính sách công thức tính lương, phụ cấp: Luong chính + tiền thưởng – tiền phạt.

– Bảng lương tiền mặt, ngân hàng: Lưu trữ số tiền lương đã cấp (trong vòng 5 năm) và sẽ cấp trong tháng tiếp theo.

– Phân tích chính xác các bảng lương, cho phép trả bù tháng sau.

– Người quản lý chỉ cần nhập các dữ liệu cần thiết của người lao động còn việc tính lương sẽ được tính trong phần báo cáo.

– Việc tính lương được thực hiện theo nguyên tắc sau:

Nếu số ngày làm việc > = 23 ngày thì lương =  lương cơ bản * hệ số lương + số giờ tăng ca * lương 1 giờ tăng ca + tiền thưởng + tiền phụ cấp – BHYT – BHXH –  tạm ứng

Nếu 20 <= số ngày làm việc < 23 thì lương = lương cơ bản * hệ số lương + số giờ tăng ca * lương 1 giờ tăng ca +  tiền phụ cấp – BHYT –BHXH –tạm ứng

Nếu số ngày làm việc <20 thì lương = (lương cơ bản * hệ số lương )*số ngày làm việc /23 + số giờ tăng ca* lương 1 giờ tăng ca – BHYT –BHXH –tạm ứng

 

4. Quản lý chấm công:

Tích hợp máy chấm công

Công ty sẽ có máy chấm công theo vân tay của mỗi nhân viên, khi nhân viên đi làm và tan ca làm sẽ ra chấm công theo dấu vân tay trên tay mình. Dấu vân tay của nhân viên sẽ được máy nhận diện và đưa vào cơ sở dữ liệu của nhân viên, tính số ngày đi làm cho nhân viên. Bên cạnh đó, sẽ có những lúc nhân viên phải làm tăng ca, làm thêm giờ.

Quản lý ra vào đi trễ về sớm: Nhân viên đi làm muộn từ phút thứ nhất đến phút thứ 7 sẽ bị trừ 7000đ. Nhân viên không được phép về sớm (trừ trường hợp có việc đột xuất quan trọng). Nếu nhân viên tự bỏ về sớm sẽ bị đánh giá vào ý thức làm việc.

Tăng ca và làm việc ca đêm: vào những đợt công ty nhận dự án lớn cần hoàn thiện sớm nhân viên có thể tăng ca nếu như có nhu cầu  , quản lý nghỉ phép và không phép, quản lý lịch, nhật ký làm việc, đăng kí và phê duyệt nghỉ phép, tăng ca qua website, email.

5. Bảo hiểm, thuế nhà nước:

Thiết lập mức đóng bảo hiểm, xử lý lượng đóng bảo hiểm khác với lương thực tế, kết xuất báo cáo bảo hiểm và thuế theo quy định nhà nước.

6. Kế hoạch nhân sự và tuyển dụng: Phân tích nguồn lực, lập kế hoạch nhân sự, yêu cầu tuyển và phê duyệt, hồ sơ nộp qua website, phỏng vấn và phê duyệt.

Quy chế cho một nhân viên:

+ Nhà tuyển dụng thông báo tuyển nhân viên trên các trang mạng xã hội. Người tìm việc làm hồ sơ đăng kí dự tuyển: bằng tốt nghiệp, photo chứng minh thư công chứng, giấy khám sức khỏe, bảng điểm, hồ sơ lí lịch, đơn xin làm việc. Làm xong nộp cho công ty qua mail hoặc tới trực tiếp. Sau khoảng một thời gian kiểm tra xong hồ sơ thì sẽ có một buổi phỏng vấn cho người làm việc.

 

7. Quản lý đào tạo:

Kế hoạch và ngân sách đào tạo, gửi và phê duyệt yêu cầu đào tạo, chi phí đào tạo ràng buộc, đánh giá học viên và giáo viên.

8. Đánh giá nhân viên:

Tiêu chuẩn đánh giá, đánh giá thử việc, thăng tiến, kế hoạch phát triển cá nhân, đánh giá đa cấp qua website, hệ thống báo cáo đánh giá.

9. Cổng thông tin nhân viên, lãnh đạo:

Xem hồ sơ ca nhân, quá trình làm việc của nhân viên, đăng kí và phê duyệt ngày nghỉ, gửi và phê duyệt yêu cầu đào tạo, đánh giá nhân viên đa cấp, kiểm tra công, lương, bảo hiểm của từng nhân viên.

Báo cáo: Hỗ trợ tự thiết lập báo cáo, lưu lại báo cáo để sử dụng lần sau, tùy biến biểu đồ báo cáo, lọc và xếp theo điều kiện ngay trên kết quả phân tích.

1.3 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay cùng với nhịp độ phát triển chung của toàn xã hội thì trong tất cả các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước vấn đề quản lý nhân sự là rất cần thiết. Do khối lượng cán bộ nhân viên trong công ty nhiều mà trong khi đó lượng giấy tờ bảo quản dữ liệu thủ công sẽ không thể đáp ứng được nhu cầu về mặt quản lý. Vì vậy đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống thông tin quản lý nhân sự trong công ty trên máy thính nhằm tiện lợi phục vụ cho việc xử lý cũng như vào ra các dữ liệu của nhân viên trở nên dễ dàng và hiệu quả cao.

Hệ thống quản lý mới này phải đảm bảo tổ chức thống nhất từ trên xuống dưới có chức năng tổng hợp các thông tin giúp nhà lãnh đạo quản lý tốt cơ sở của mình. Đồng thời hệ thống cũng phải đáp ứng được nhu cầu của cơ quan xí nghiệp: nhu cầu về thông tin đầu vào, thông tin đầu ra, giao diện của người sử dụng… Việc tìm kiếm xử lý thông tin, dữ liệu trở nên nhanh chóng, hiệu quả và chính xác cao.

 

Việc quản lý công nhân viên giúp chúng ta:

+ Quản lý việc nhập lý lịch của công nhân viên chính xác.

+ Quản lý việc tìm kiếm công nhân có hiệu quả và nhanh chóng.

+ Quản lý việc khen thưởng kỉ luật của công nhân viên.

+ Báo cáo, thống kê…..

1.4 Mục tiêu

Qua khảo sát vấn đề quản lý nhân sự của công ty thì ta thấy mục tiêu của công việc quản lý là:

–         Công tác tuyển nhân viên mới (hồ sơ nhân viên)

–         Vấn đề khen thưởng, kỉ luật

–         Theo dõi quá trình làm việc để đề bạt bổ nhiệm, thăng chức

–         Quá trình đào tạo, bồi dưỡng

–         Nghỉ hưu, thôi việc

–         Trả lương cho từng cán bộ công nhân viên

–         Cập nhật, sao lưu thông tin

–         Báo cáo tìm kiếm

 

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI

 

 

  1. 1.     Tổng quan về đề tài

 

Để sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải có các nguồn lực tiền bạc , vật chất ,thiết bị,  và con người trong đó nguồn lực con người là quan trọng nhất. Vì vậy quản lý nhân sự hay quản lý con người là không thể thiếu được. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều sản phẩm phần mềm hỗ trợ quản lý nhân sự giúp cho doanh nghiệp có thể quản lý tốt nguồn lực quan trọng này. Tuy nhiên sự phổ biến của các phần mềm này còn hạn chế một phần do giá còn đắt. Mặc dù vậy trong tương lai thì sự phổ biến của các phần mềm quản lý này là điều tất yếu. Nhằm chuẩn bị cho kế hoạch trong tương lai sau này nhóm chúng em quyết định chọn đề tài quản lý nhân sự. Đề tài quản lý nhân sự được viết theo mô hình 3 lớp trên nền Visual Studio 2008 và MS SQL 2005.

 

  1. 2.     Chức năng nhiệm vụ của hệ thống quản lý nhân sự

 

Chức năng của hệ thống quản lý nhân sự là phải thường xuyên thông báo cho ban lãnh đạo về các mặt công tác : Tổ chức lao động, quản lý tiền lương , tiền thưởng… cho nhân viên hệ thống này đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc.

Với chức năng này thì hệ thống phải có nhiệm vụ luôn cập nhật hồ sơ cán bộ công nhân viên theo quy định thường xuyên bổ sung những thông tin thay đổi trong quá trình công tác của nhân viên. Theo dõi và quản lý lao động để thanh toán lương cũng là nhiệm vụ quan trọng của hệ thống.

Chức năng quan trọng nữa chính là phải thống kê báo các tình hình theo yêu cầu của ban giám đốc.

 

  1. 3.     Chức năng nhiệm vụ của phần mềm

 

Ngoài những chức năng của hệ thống quản lý nhân sự như trên phần mềm phải có chức năng phân quyền người sử dụng, ngoài ra phần mềm còn phải đảm bảo dễ dàng cài đặt, sử dụng, an toàn và ổn định.

 

 

CHƯƠNG II 

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ MÔ HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU

 

  1. 1.      Biểu đồ phân cấp chức năng

 

­­­­

 

 

Download quản lí nhân sự

quản lí khách sạn pttkht

LỜI NÓI ĐẦU

 

Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, lao động trí óc dần thay thế cho lao động chân tay bằng những ứng dụng khoa học kỹ thuật. Góp phần đắc lực trong cuộc cách mạng khoa học này phải kể đến lĩnh vực công nghệ thông tin. Công nghệ thông tin được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong ngành kinh tế, nó đóng góp một phần đáng kể vào quá trình hội nhập.

Như chúng ta đã biết, việc quản lý của đa số các khách sạn vẫn tiến hành rất thủ công, việc ghi chép thông qua sổ sách gặp rất nhiều trở ngại, gây khó khăn cho người quản lý khi muốn xem xét tình trạng phòng trống hay không. Cũng như rất khó có thể thống kê nhanh chóng được doanh thu của khách sạn theo ngày ,theo tháng, theo quý …Từ thực tế như vậy mà nhóm chúng em đã tiến hành xây dựng một phần mềm quản lý khách sạn với giao diện đẹp và dễ sử dụng.

Hệ thống là một chương trình phần mềm cho phép người sử dụng thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác việc nhập dữ liệu, lưu trữ cập nhật thông tin, thực hiện yêu cầu báo cáo thống kê một cách chính xác và nhanh chóng…với giao diện làm việc thân thiện ,tiện dụng đối với người sử dụng hệ thống.

Với sự cố gắng và nổ lực của mình, chúng em đã cùng nhau xây dựng và hoàn thành đề tài này. Xong vẫn còn nhiều thiếu xót chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy và các bạn để cho đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn .

Chúng em xin chân thành cảm ơn !


 

MỤC LỤC

 

LỜI NÓI ĐẦU.. 2

MỤC LỤC.. 3

Phần 1. Khảo sát 5

1.     Thông tinh khách sạn khảo sát: 5

2.     Cơ cấu tổ chức của khách sạn. 5

3.     Quy trình xử lý công việc hiện tại của khách sạn. 7

3.1.      Sơ đồ quản lý đặt phòng. 7

3.2.      Quy trình xử lý đặt phòng.Sơ đồ quản lý sử dụng dịch vụ: 8

3.3.      Sơ đồ quản lý trả phòng: 8

MÔ TẢ BÀI TOÁN.. 10

1.          Đăng ký phòng. 10

2.          Đặt phòng trước. 10

3.          Yêu cầu dịch vụ. 10

4.          Thanh toán phòng. 10

Phần 2. Phân tích chức năng của hệ thống. 11

I.      Mô hình phân rã chức năng. 11

1.          Xác định chức năng của hệ thống: 11

2.          Phân tích chức năng của hệ thống: 11

3.          Phân rã chức năng của hệ thống: 12

4.          Mô tả chức năng hệ thống: 17

II.          Mô hình luồng dữ liệu. 21

1.          Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh. 21

2.          Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh. 22

3.          Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh. 23

Phần 3. Phân tích và thiết kế dữ liệu. 29

I.      Xây dựng mô hình thực thể liên kết. 29

1.          Xác định các thực thể, định danh tương ứng. 29

2.          Xác định liên kết giữa các thực thể. 29

3.          Xác định các thuộc tính. 30

4.          Tách liên kết n-n giữa PHÒNG – THIẾT BỊ, KHÁCH HÀNG – DỊCH VỤ. 31

5.          Mô hình liên kết thực thể của hệ thống. 32

II.          Chuyển mô hình thực thể liên kết thành các bản ghi logic. 33

III.        Thiết kế CSDL vật lý. 33

1.          Lập từ điển dữ liệu vật lý. 33

2.          Mô hình dữ liệu vật lý. 39

Phần 4. Thiết kế giao diện. 40

1.     Các biểu mẫu điền dùng cho nhập dữ liêu. 40

2.     Các biểu mẫu xử lý. 51

3.     Thiết kế tài liệu xuất. 63

Phần 5. Thiết kế kiểm soát và chương trình. 70

1.     Thiết kê kiểm soát. 70

2.     Thiết kế chương trình. 73

Kết luận. 76

Tài liệu tham khảo. 77

 

 

 

Phần 1. Khảo sát

  1. 1.      Thông tinh khách sạn khảo sát:

Tên khách sạn: Khách sạn Suối Giàng

địa chỉ: Thôn bản phiêng 1 – Xã Sơn Thịnh – Văn Chấn  Yên Bái.

  1. 2.      Cơ cấu tổ chức của khách sạn.

 

 

Hình 1.1. Sơ đồ hoạt động của khách sạn.

ü  Giám đốc khách sạn: có trách nhiệm chính của khách sạn và là người điều hành khach sạn.

ü  Phòng nhân sự: Quản lý nhân sự trong khách sạn, có nhiệm vụ chấm công, quản lý nhân viên trong khách sạn, tuyển dụng nhân viên.

ü  Phòng kế toán: Quản lý tài chính của khách san,đưa ra kế hoạch tài chính cho khách sạn, chi trả lương, kiểm soát các hoạt động tài chính của khách sạn.

ü  Bộ phận lễ tân: Tiếp khách, thực hiện các công việc nhận đặt phòng, check in, check out và thanh toán cho khách hàng.

 

ü  Bộ phận tiếp thị và bán hàng: Quản lý các dịch vụ bán hàng trong khách sạn và quảng bá về khách sạn.

ü  Bộ phận phục vụ ăn uống:  Quản lý về phục vụ ăn uống cho khách hàng khi khách hàng có yêu cầu.

ü  Bộ phận buồng: Thực hiện quản lý buồng phòng, dọn phòng đón khách,đưa khách lên phòng, kiểm tra trang thiết bị trong phòng khi khách không thuê phòng nữa..
Bộ phận an ninh: Quản lý an ninh cho khách sạn, đảm bảo hành lý, sự an toàn của khách hàng.

ü  Bộ phận giám sát và bảo dưỡng trang thiết bị: Quản lý các thiết bị trong khách sạn, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị trong khách sạn.

 

Download quản lí khách sạn

Quản lí tuyển sinh đại học pttkht

II. KHẢO SÁT

Sau khi nhận được bài tâp lớn , chúng em đã đi tìm hiểu và khảo sát thực tế tại Phòng Đào tạo trường đại học Hàng hải.

Địa chỉ: Nhà A1 Khu Hiệu bộ trường đại học Hàng hải

1. Hiện trạng QLHSĐKTSĐH của trường Đại Học Hàng hải

v            Tại trường đại học Hàng hải, việc quản lý hồ sơ của các thí sinh thuộc đơn vị mình quản lý vẫn sử dụng phương pháp thủ công là chủ yếu, khối lượng hồ sơ quản lý là rất lớn.

 

v            Việc cập nhật hồ sơ, tìm kiếm thông tin của một thí sinh nào đó là rất khó khăn, mất nhiều thời gian và không cho được thông tin chính xác nhất về thí sinh đó.

v            Số giấy tờ bổ sung hàng năm trong hồ sơ QLHSĐKTSĐH cũng rất lớn

v            Việc làm các báo thống kê theo yêu cầu mang tính điều tra chuyên đề thì càng gặp khó khăn hơn rất nhiều và thường không thỏa mãn được yêu cầu đặt ra

Qua tìm hiểu thực tế chúng em thấy nghiệp vụ QLHSĐKTSĐH bằng sổ sách có những ưu khuyết điểm sau:

         Ưu điểm :

Công việc quản lý trên sổ sách là công việc rất quen thuộc trong đơn vị hành chính sự nghiệp ở nước ta trong nhiều năm qua việc quản lý như vậy không đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao và một số công việc quản lý thủ công trước đây không thể thay thế hoàn toàn bằng máy tính.

           Nhược điểm :

Trong thời đại ngày nay với tốc độ phát triển rất nhanh và mạnh mẽ của công nghệ thông tin thì việc quản lý bằng sổ sách trở nên lạc hậu và có những nhược điểm chính sau:

  • Việc quản lý bằng sổ sách trở nên cồng kềnh, dễ bị mối mọt thất lạc
  • Việc sửa chữa hay cập nhật mất nhiều thời gian.
  • Phương pháp quản lý thủ công làm giảm hiệu qủa của việc quản lý điều hành .
  • Tính bảo mật an toàn không cao nên thông tin dễ bị mất.
  • Không mang tính thời đại

2. Mục tiêu của hệ thống mới

– Cập nhật thông tin nhanh chóng và chính xác.

– Tra cứu thông tin nhanh chóng, chính xác và dễ dàng hơn theo yêu cầu quản lý.

– Sửa chữa hay bổ sung thông tin cũng hết sức mềm dẻo, thuận tiện đáp ứng đầy đủ yêu cầu đặt ra. Tuy nhiên thực tế hiện nay hầu hết các trường đại học là những nơi trực tiếp quản lý hồ sơ dăng ký của các thí sinh chưa trang bị máy vi tính.

 

Download Quản lí tuyển sinh đại học

Quản Lí Bán Vé Tàu Online

CHƯƠNG I:  KHẢO SÁT HỆ THỐNG

 

1.1  Khảo Sát Sơ Bộ

 

Ga Hà Nội- trước đây tên gọi là ga Hàng Cỏ do Pháp xây dựng và khánh thành năm 1902. Hơn một thế kỷ qua, ga Hà Nội luôn là một đầu mối giao thông vận tải quan trọng của nước Việt Nam ta nói chung, của Thủ đô Hà Nội nói riêng.

Trải qua những năm tháng chiến tranh, hoà bình lập lại và trong thời kỳ đổi mới, ga Hà Nội đã được xây sửa lại khang trang hơn, nhà ga đã trở thành đầu mối giao thông quan trọng vận chuyển hành khách, hàng hoá với 5 tuyến đường sắt trong nước và liên vận Quốc tế, đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân Thủ đô và nhân dân cả nước.

Các tuyến đường sắt chính
Hà Nội – Sài Gòn
Hà Nội – Hải Phòng
Hà Nội – Lào Cai
Hà Nội – Đồng Đăng
Hà Nội – Quán Triều

 

Ga Hà Nội có hai cửa bán vé. Mặt trước của ga Hà Nội nằm trên phố Lê Duẩn có 13 ô bán vé tàu đi tất cả các tuyến với điểm xuất phát là ga Hà Nội, phần lớn hành khách mua vé tại ga Hà Nội đều tập trung tại đây.Mặt sau của ga Hà Nội nằm trên phố Trần Quý Cáp, chỉ có 3 ô cửa bán vé nhưng cũng cung cấp khá đầy đủ các loại vé mà hành khách cần mua. Vào giờ cao điểm, ga Hà Nội tập trung rất đông, việc chen lấn, xô đẩy để mua vé diễn ra thường xuyên khiến ban quản lý ga luôn luôn  phải giám sát và cử nhân viên giữ trật tự và hướng dẫn khách hàng xếp hàng mua vé tàu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1.2  Xác định yêu cầu của hệ thống mới

 

Bán vé tàu tại chỗ

 

1.3  Khảo sát chia tiết

 

Tuyến tàu chạy

STT Tuyến Ga đi Ga đến Số lượng Tàu chạy  trên tuyến Loại ghế
1 Hà Nội – Sài Gòn 29 28 22 15
2 Hà Nội – Hải Phòng 6 5 8 4
3 Hà Nội – Lào Cai 28 27 18 15
4 Hà Nội – Đồng Đăng 23 22 4 2
5 Hà Nội – Quán Triều 13 12 2 1

Tuyến Hà Nội – Hải Phòng: Tàu LP3/LP2, LP5/LP6, LP7/LP8 hàng ngày xuất phát và kết thúc tại ga Long Biên, tàu HP1 hàng ngày xuất phát tại ga Gia Lâm, tàu HP2 hàng ngày về ga Hà Nội. Riêng tàu LP5/LP6 các ngày Thứ 7, Chủ Nhật, ngày Lễ, ngày Tết được xuất phát và kết thúc tại ga Hà Nội.

Tuyến Hà Nội – Lào Cai: Tàu YB1/YB2 (Hà Nội – Yên Bái – Hà Nội) hàng ngày xuất phát và kết thúc tại ga Long Biên, riêng các ngày Thứ 7, Chủ Nhật, ngày Lễ, ngày Tết được xuất phát và kết thúc tại ga Hà Nội.

Tuyến Hà Nội – Đồng Đăng: Tàu M3/M4 hàng ngày kết thúc và xuất phát tại Long Biên, tàu ĐĐ3/ĐĐ4 hàng ngày xuất phát và kết thúc tại ga Gia Lâm.

Tuyến Hà Nội – Quán Triều: Tàu QT91/QT92 hàng ngày kết thúc và xuất phát tại ga Long Biên.

Tuyến Phía Nam:

–          Tàu SE19/SE20 chạy từ Hà Nội đến Đà Nẵng và ngược lại.

–          Tàu HN1/HN2 chạy từ Hà Nội đến Huế và ngược lại.

–          Tàu ĐH1/ĐH2 chạy từ Hà Nội đến Đồng Hới và ngược lại.

–          Tàu NA1/NA2, NA3/NA4 chạy từ Hà Nội đến Vinh và ngược lại.

Quy Tắc Hoạt Động

Ga Hà Nội tổ chức cố định 12 chuyến/ngày xuất phát từ Hà Nội đến Sài Gòn,Hải Phòng,Lào Cai,…

Các tàu được phân biệt bởi mác tàu: SE,TN,HN,NA,HP,LP,SP,LC,YB,M.ĐĐ,QT

Mỗi tàu cố định từ 10-11 toa, mỗi toa tùy vào loại chỗ mà có số chỗ khác nhau.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chỗ ngồi được phân biệt thành nhiều loại chỗ khác nhau (ghế cứng, ghế mềm, nằm…)

Mác Tàu LOẠI TÀU
SE Tàu nhanh(đi Sài Gòn)
TN Tàu chậm(đi Sài Gòn)
HN Tàu du lịch( đi Huế)
NA Tàu đi Vinh
HP Tàu đi Hải Phòng
LP Tàu đi Hải Phòng
SP Tàu nhanh(đi Lào Cai)
LC Tàu chậm (đi Lào Cai)
YB Tàu đi Yên Bái
M Tàu nhanh (đi Đồng Đăng)
ĐĐ Tàu chậm (đi Đồng Đăng)
QT Tàu đi Quán Triều

Giá vé và một số qui định về khoang ngồi, chỗ ngồi

 

Download Quản Lí Bán Vé Tàu Online