Breaking News

Phân tich sự ảnh hưởng của 3 yếu tố : số giờ nắng, độ ẩm không khí và lượng mưa đến nhiệt độ không khí cuả địa phương nào đó dựa trên số liệu thu thập theo chu kỳ thời gian

Phân tich sự ảnh hưởng của 3 yếutố : số giờ nắng, độ ẩm không khívà lượng mưa đến nhiệt độ khôngkhí cuả địa phương nào đódựa trên số liệu thu thập theo chu kỳ thời gian

phan tich thong ke so lieu

Tham khảo qua bài này nhé các bạn

Download BTL

Bài Tập Lớn Môn XML – Quản lý siêu thị bán lẻ XML

Quản lý siêu thị bán lẻ sử dụng ngôn ngữ XML để lưu trữ và truyền dữ liệu. Bài làm đầy đủ chức năng quản lý nghiệp vụ bán hàng của siêu thị.

Một số hình ảnh minh họa
Ở đây bạn phải đăng nhập vs tài khoản admin và pass admin, các bạn có thể xem dữ liệu được lưu trữ bên trong file xml bên trong debug.
Bên SQL bạn sử dụng csdl mà mình đính kèm bên trong file. Bên trong mình có báo cáo đầy đủ và các form nghiệp vui các bạn có thể tham khảo tại link Bài tập lớn – đồ án: Bài tập lớn môn xml

Đồ án tốt nghiệp – Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lí nhân sự

Nội dung Text: Đồ án tốt nghiệp – Phân tích thiết kế hệ thống – Quản lí nhân sự

 

 Download BTL Báo cáo BTL Quản lí nhân sự

Tên dự án Quản lí nhân sự trong công ty A Mã dự án 2008 02 A Ngày bắt đầu 02/02/2008 Ngày kết thúc 02/05/2008 Phụ trách Đào Việt Anh, Phạm Đức Trung, Nguyễn Minh Đức, Hoàng Quốc Bảo, Đặng V ăn Thanh, Trần Ngọc Thắng I. Mục tiêu của dự án : Nâng cao hiệu suất quản lí nhân sự trong công ty mà không tốn nhiều công sức. Cần giải quyết vấn đề : Giúp người quản lí cập nhật, tìm kiếm, thống kê thông tin một cách nhanh chóng và tiện lợi nhất Cung c ấp đầy đủ thông tin v ề quân số, thống kê, tra cứu thông tin, tính lương, thưởng phạt của nhân viên trong công ty một cách chính xác và nhanh chóng. Yêu cầu đặt ra : Quản lý hồ sơ nhân sự theo quy chế quản lý lao động. Cho phép tìm kiếm, truy vấn và báo cáo một cách nhanh chóng tại mọi thời điểm. Tính bảo mật: Hệ thống truy cập theo mật khẩu. Tính tiện dụng : Giao diện đẹp mắt, thao tác đơn giản, dễ sử dụng. Tính chính xác: Thống kê số liệu một cách chính xác theo yêu cầu. Hiệu quả: Giảm thiểu thời gian và công sức quản lý tra cứu hồ sơ, hỗ trợ cấp lãnh đạo ra quyết định. 2

  1. Kế hoạch thực hiện công việc  STT Nội dung công việc Thời gian Người thực hiện 1 Thu thập và nghiên cứu các biểu mẫu Nguyễn Minh Đức Đánh giá mục tiêu và phạm vi ứng dụng Thiết kế CSDL 2 Phân tích thông tin đầu vào, thông tin Phạm Đức Trung đầu ra. Đặng Văn Thanh Thiết kế chương trình 3 Nghiên c ứu quy trình quản lí thông tin Trần Ngọc Thắng thực tế Hoàng Quốc Bảo Thiết kế cấu trúc CSDL, chuẩn hóa 4 Tổng hợp, đánh gía về khả năng phát Đào Việt Anh triên, cấu hình hệ thông yêu cầu Khảo sát : Đưa ra các chức năng chính 1. Quản lý nhân sự.  Quản lý sơ yếu lí lịch với đầy đủ thông tin như: Họ tên, bí danh, ngày sinh, nơi sinh, dân tộc, tôn giáo, số thẻ công ty, số CMND, quê quán, hộ khẩu thường trú, nơi ở hiện tại, điện thoại liên hệ… 3
  2.  Quản lý thành viên và trình độ cán bộ với các thông tin như: Thành phần bản thân và thành phần gia đình (bố mẹ, anh chị em ruột, v ợ chồng con cái…) của mỗi cán bộ, trình độ văn hoá, chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, trình độ nhận thức chính trị…  Quản lý kinh nghiệm, uy tín công tác với các thông tin như: Phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm, tính kỷ luật, kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm công tác, uy tín công tác, nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng vào công ty …  Quản lý các thông tin về quá trình là đoàn viên Thanh niên CSHCM, Đảng viên ĐCSVN hoặc đoàn viên công đoàn, quá trình phục v ụ trong quân đội, quá trình phục vụ trong ngành công an, tình trạng sức khoẻ, là thương binh, quá trình bị tai nạn lao động…  Quản lý diễn biến quá trình đào tạo, trình độ học vấn, trình độ ngoại ngữ, trình độ lí luận chính trị và quản lý các học hàm, học vị được phong tặng…  Quản lý các diễn biến công tác : Quá trình trước khi tuyển dụng, quá trình điều động, bổ nhiệm hoặc thuyên chuyển giữa các đơn v ị, bộ phận, theo dõi quá trình thực hiện kí kết hợp đồng lao động, quá trình nghỉ phép (tai nạn, nghỉ thai sản,…), quá trình được cử đi đào tạo, quá trình đi công tác trong và ngoài nước, quá trình khen thưởng và kỉ luật…  Quản lý chấm công quản lý ngày công làm việc, phân ca làm việc, hỗ trợ chấm công theo ngày, tháng hoặc bằng máy chấm công. Cho phép đổ dữ liệu từ file Excel vào hệ thống, thực hiện các đăng ký ngày nghỉ phép, nghỉ thai sản, tăng ca và làm thêm giờ cho từng nhân viên. Tùy theo loại ngày nghỉ mà công ty trả mức lương tương ứng cho nhân v iên. Các mức trả tương ứng này tùy thuộc vào chính sách và luật lao động mà nhà quản lý linh động nhập vào chương trình. Hỗ trợ chấm c ông thủ công theo ngày/tháng hoặc bằng máy chấm công dùng (thẻ từ, vân tay). Đặc biệt, nó còn cho phép cập nhật ngày phép được hưởng trong năm của nhân viên  Ảnh nhân sự. 2. Quản lý diễn biến lương của nhân viên. 4
  3. Ngoài chức năng quản lý thông tin, phần mềm QLNS còn quản lý thông tin chi tiết về lương nhân viên, bao gồm:  Diễn biến lương và quản lý quá trình hưởng phụ cấp của nhân sự.  Thông tin số người đang giữ mức lương chuyên viên đủ 3 năm và thang bậc lương đang hưởng, in ra mọi thông tin có liên quan để lập danh sách đề nghị xét nâng bậc in theo mẫu.  Đưa ra số nhân sự có cùng mức lương (in ra mọi thông tin có liên quan).  Đưa ra số nhân sự đủ thời gian lên lương và hệ số tiền lương đang hưởng nhưng chưa được lên lương mới.  Điều chỉnh lương theo hàng năm nhân sự được lên lương.  Tính lương cho nhân viên theo các khoản: phụ cấp, các khoản được cộng thêm, các khoản khấu hao, lương thưởng, …  V.v… 3. Thống kê, tìm kiếm và lập báo cáo Hệ thống báo cáo được thiết kế một cách khoa học để người sử dụng có thể tra cứu thông tin nhanh nhất:  Điều kiện để lên báo cáo linh hoạt, có thể tuỳ biến theo mọi yêu cầu của lãnh đạo. Mỗi một thông tin của từng cán bộ đều có thể trở thành điều kiện để lấy tên báo cáo.  Hệ thống mở cho phép người sử dụng có thể tự định nghĩa, tự sửa mẫu báo cáo, xem báo cáo dưới nhiều hình thức hoặc có thể kết xuất thông tin ra bảng tính Excel, HTML, DHTML,… Hệ thống báo cáo bao gồm:  Báo cáo tổng hợp.  Đưa ra danh sách CBCNV.  Tổng số lao động nam, nữ có trong công ty.  Số người có cùng trình độ văn hoá.  Tổng số lao động đang làm việc trong công ty.  Tổng số lao động có trong công ty, kể cả đang nghỉ ốm, thai sản, lao động đang nghỉ chờ việc, cán bộ đi học, đi nghĩa vụ quân sự,… 5
  4.  Sơ yếu lí lịch nhân sự  Báo cáo bảo hiểm. 1. Thực hiện các báoc cáo cho cơ quan bảo hiểm theo quy định: 2. Danh sách LĐ đề nghị cấp sổ 3. Danh sách LĐ và quỹ lương nộp BHXH 4. Danh sách LĐ và quỹ lương điều chỉnh mức nộp BHXH 5. Danh sách LĐ và quỹ lương nộp bổ sung BHXH 6. Thay đổi nơi khám chữa bệnh 7. Bản đối chiếu số liệu nộp BHXH, BHYT Báo cáo nghỉ dưỡng sức 8. Báo cáo chế độ: ốm đau, thai sản  V.v… 4. Các đặc điểm chức năng của Hệ thống: 1. Chức năng cài đặt lại thông số hệ thống nhân sự (ví dụ như thông s ố về lương cơ bản có thể thay đổi theo từng thời điểm,…). 2. Hệ thống bảo mật cao, được phân quyền theo từng chức năng công việc, truy c ập theo mật khẩu. 3. Hệ thống sao lưu, bảo trì và phục hồi Cơ sở dữ liệu được áp dụng trên công nghệ mạnh nhất hiện nay. 4. Dựa trên nhu cầu quản lý nhân sự của các phòng ban Tổng công ty và đơn vị thành viên, chức năng nghiệp vụ của chương trình được phân thành 3 phần chính: Quản lý hồ sơ nhân sự, Quản lý diễn biến quá trình tăng giảm lương nhân viên và Hệ thống báo cáo, biểu mẫu. 5.Yêu cầu về hệ thống Hệ thống hoạt động trên nền Hệ điều hành Window 98, Window 2000, Window XP, Window NT Hệ thống CSDL được thiết kế trên nền MS SQL Server 2000 Phần mềm thiết kế bởi ngôn ngữ C# hoạt động trên nền Dot Net, hỗ trợ mạnh khả năng kết nối mạng và bảo mật. 6
  5. Cấu hình thiết bị yêu cầu : + Server: CPU trên 1GHz, RAM 512MB, HDD 18GB. + Client: CPU 350 MHz, RAM 128MB, HDD 4GB. MỘT SỐ MẪU BÁO CÁO 1. Báo cáo Số lượng cán bộ, nhân viên trong Công ty: Số lao động tại thời đ iểm hiện tại : 380 người . Cơ cấu lao động phân theo trình độ học vấn và tính chất lao động (trực tiếp/gián tiếp, quản lý/phục vụ) Số lượng Nam Nữ P hân theo trình độ học vấn 1. Trên Đại học 02 02 2. Đại học 138 21 3. Trung cấp 74 01 4. Công nhân kỹ thuật 136 06 P hân theo phân công lao động 1. Hội đồng quản trị/Ban 05 Tổng GĐ 17 06 2. Lao động quản lý 286 24 3. Lao động trực tiếp 42 4. Lao động gián tiếp 2. Báo cáo nhân sự trong công ty Số Năm Tên Địa chỉ CMND TT sinh Hội đồng quản trị 62/5 Điện Biên Phủ, Phường Đa 1 1956 022788399 Lưu Văn Thăng Kao, Quận I, Tp.HCM 43 Lê Quang Định, Phường 14, 2 Nguyễn Công Định 1952 023748746 Quận Bình Thạnh, TP HCM 85 Hải Thượng Lãn Ông, Phường 3 Huỳnh Quế Hà 1969 022767344 10, Quận 5, Tp.HCM 4 Đàm Xuân Trọng 1954 154 Phan Xích Long, Phường 2, 024269091 7
  6. Quận Phú Nhuận 15/7 Đoàn Như Hài, Phường 12, 5 Trương Văn Minh 1958 024354981 Quận 4, Tp.HCM 539/11 Bình Thới, Phường 10, 6 La Văn Út 1967 023326085 Quận 11 Tp.HCM Ban Tổng giám đốc 62/5 Điện Biên Phủ, Phường Đa 1 Lưu Văn Thăng 1956 023788399 Kao, Quận I, Tp.HCM 43 Lê Quang Định, Phường 14, 2 Nguyễn Công Định 1952 023748746 Quận Bình Thạnh, TP HCM 154 Phan Xích Long, Phường 2, 3 Đàm Xuân Trọng 1954 024269091 Quận Phú Nhuận Ban kiểm soát 18 Ngõ 104 Nguyễn Phúc Lai, 1 Nguyễn Văn Tiến 1955 Phường Ô Chợ Dừa, Quận Đống 012391021 Đa, Hà Nội 212B/62 Nguyễn Trãi, Quận 1, 2 Nguyễn Hữu Khánh 1964 022649166 TP.HCM. 685/78/28 Xô Viết Nghệ Tĩnh, 3 Phạm Văn Trương 1972 024213314 P.26, qụận Bình Thạnh, TPHCM Kế toán trưởng 1 Nguyễn Tiến Dũng 1963 162 Phan Xích Long – Tp.HCM 023005426 3. Báo cáo Sơ yếu lí lịch nhân sự và quá trình công tác của 1 Thành viên HĐQT Ông Lưu Văn Thăng- Chủ tịch HĐQT Giới tính : Nam Năm sinh : 19/11/1956 Nơi sinh : Nam Định 8

CÔNG NGHỆ 4G

CÔNG NGHỆ 4G

                                                                                

Tiếp theo mạng thông tin di động (TTDĐ) thế hệ thứ 3 (3G – 3rd Generation), Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) đang hướng tới một chuẩn cho mạng di động tế bào mới thế hệ thứ 4 (4G – 4th Generation). 4G có những tính năng vượt trội như: Cho phép thoại dựa trên nền IP, truyền số liệu và đa phương tiện với tốc độ cao hơn rất nhiều so với các mạng di động hiện nay… Theo tính toán, tốc độ truyền dữ liệu có thể lên tới 100 Mb/s, thậm chí lên tới 1 Gb/s trong các điều kiện tĩnh.

Các công nghệ tiền 4G

3 công nghệ dưới đây được xem là các công nghệ tiền 4G, đó là các công nghệ làm sở cứ để xây dựng nên chuẩn 4G trong tương lai.

LTE (Long-Term Evolution)

Tổ chức chuẩn hóa công nghệ mạng TTDĐ tế bào thế hệ thứ ba 3G UMTS 3GPP (3rd Generation Partnership Project) bao gồm các tổ chức chuẩn hóa của các nước châu á, châu âu và Bắc Mỹ đã bắt đầu chuẩn hóa thế hệ tiếp theo của mạng di động 3G là LTE.

LTE được xây dựng trên nền công nghệ GSM (Global System for Mobile Communications), vì thế nó dễ dàng thay thế và triển khai cho nhiều nhà cung cấp dịch vụ. Nhưng khác với GSM, LTE sử dụng phương thức ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM) – truyền dữ liệu tốc độ cao bằng cách phân chia thành các sóng mang con trực giao. LTE sử dụng phổ tần một cách thích hợp và mềm dẻo, nó có thể hoạt động ở băng tần có độ rộng từ 1,25 MHz cho tới 20 MHz. Tốc độ truyền dữ liệu lớn nhất (về lý thuyết) của LTE có thể đạt tới 250 Mb/s khi độ rộng băng tần là 20 MHz. LTE khác với các công nghệ tiền 4G khác như WiMAX II ở chỗ, nó chỉ sử dụng OFDM ở hướng lên, còn ở hướng xuống nó sử dụng đa truy nhập phân chia theo tần số đơn sóng mang để nâng cao hiệu quả trong việc điều khiển công suất và nâng cao thời gian sử dụng pin cho thiết bị đầu cuối của khách hàng.

UMB (Ultra Mobile Broadband)

Tổ chức chuẩn hóa công nghệ mạng TTDĐ thế hệ thứ ba CDMA2000 3GPP2 (3rd Generation Partnership Project 2) được thành lập và phát triển bởi các tổ chức viễn thông của Nhật Bản, Trung Quốc, Bắc Mỹ và Hàn Quốc cùng với các hãng như Alcatel-Lucent, Apple, Motorola, NEC và Verizon Wireless. Thành viên của 3GPP2, Qualcomm là hãng đi đầu trong nỗ lực phát triển UMB, mặc dù hãng này cũng chú tâm cả vào việc phát triển LTE.

UMB dựa trên CDMA (Code Division Multiple Access) có thể hoạt động ở băng tần có độ rộng từ 1,25 MHz đến 20 MHz và làm việc ở nhiều dải tần số. UMB được đề xuất với tốc độ truyền dữ liệu lên tới 288 Mb/s cho luồng xuống và 75 Mb/s cho luồng lên với độ rộng băng tần sử dụng là 20 MHz. Công nghệ này sẽ cung cấp kết nối thông qua các sóng mang dựa trên đa truy nhập phân chia theo mã CDMA.

IEEE 802.16m (WiMAX II)

IEEE 802.16 là một chuỗi các chuẩn do IEEE phát triển, chúng hỗ trợ cả cố định (IEEE 802.16-2004) và di động (IEEE 802.16e-2005). IEEE 802.16m (hay còn gọi là WiMAX II) được phát triển từ chuẩn IEEE 802.16e, là công nghệ duy nhất trong các công nghệ tiền 4G được xây dựng hoàn toàn dựa trên công nghệ đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao OFDMA (kỹ thuật đa truy cập vào kênh truyền OFDM).

Công nghệ WiMAX II sẽ hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu lên tới 100 Mb/s cho các ứng dụng di động và có thể lên tới 1Gb/s cho các người dùng tĩnh. Khoảng cách truyền của WiMAX II là khoảng 2 km ở môi trường thành thị và khoảng 10 km cho các khu vực nông thôn.

Hãng Intel đang dẫn đầu về đề xuất sử dụng và phát triển WiMAX II cho hệ thống 4G, một chiến lược mà các Hãng Alcatel-Lucent, AT&T, Motorola, Nokia, Samsung, Sprint Nextel và các thành viên khác của WiMAX Forum cũng hỗ trợ tích cực.

 

Sự phát triển của hai công nghệ GSM và CDMA

Hiện tại, các mạng di động tế bào trên thế giới đang chủ yếu sử dụng hai công nghệ GSM và CDMA. GSM dựa trên công nghệ đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA (Time Division Mutiple Access). Với công nghệ này, băng tần được chia thành các băng tần con và tại các băng tần con chúng được thực hiện phân chia theo thời gian để có thể thực hiện được đa truy nhập cho nhiều người dùng. CDMA là công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã. Các thuê bao của mạng di động CDMA sẽ chia sẻ cùng một dải tần dùng chung. Nhiều thuê bao có thể kết nối đồng thời và tín hiệu được phát đi trên cùng một dải tần. Các kênh thuê bao được tách biệt bằng cách sử dụng mã ngẫu nhiên. Các tín hiệu của nhiều thuê bao khác nhau sẽ được mã hoá bằng các mã ngẫu nhiên khác nhau, sau đó được trộn lẫn và phát đi trên cùng một dải tần chung và chỉ được phục hồi duy nhất ở thiết bị đầu cuối thuê bao với mã ngẫu nhiên tương ứng.

Điểm khác nhau giữa chúng là dải tần số hoạt động cũng như phương thức mã hóa thoại và dữ liệu mà chúng sử dụng. Thời gian qua, cả hai công nghệ này đã có nhiều phát triển với việc tích hợp thêm nhiều công nghệ để nâng cao hiệu năng mạng trong việc cung cấp các dịch vụ với tốc độ cao hơn, chất lượng tốt hơn. Họ GSM bao gồm cả công nghệ 2,5G với dịch vụ vô tuyến gói chung GPRS (General Packet Radio Service) và công nghệ 2,75G EDGE (Enhanced Data Rates for GSM Evolution) với việc nâng cao tốc độ truyền dữ liệu cho GSM đã giải quyết được phần nào nhược điểm trong việc truyền dữ liệu tốc độ thấp của GSM ban đầu. Với CDMA, sự ra đời của công nghệ CDMA băng rộng 3G (WCDMA) và truy nhập gói tốc độ cao HSPA (High Speed Packet Access) là các giải pháp cho việc nâng cao hiệu năng của mạng, hay với CDMA2000 là sự phát triển lên EV-DO (Evolution Data Only).

Nhu cầu người dùng là động lực phát triển 4G

Nhu cầu của khách hàng luôn tác động lớn đến sự ra đời, tồn tại và phát triển của một công nghệ mới. Có thể nói, hiện nay có hai yếu tố từ nhu cầu của người dùng tác động đến sự phát triển của công nghệ 4G. Thứ nhất, đó là sự gia tăng về nhu cầu các ứng dụng của mạng không dây và nhu cầu băng thông cao khi truy nhập Internet. Thứ hai, người dùng luôn muốn công nghệ không dây mới ra đời vẫn sẽ cung cấp các dịch vụ và các tiện ích theo cách tương tự như mạng hữu tuyến, mạng không dây hiện có mà họ đang dùng với những thói quen của họ. Và hiển nhiên nhu cầu về chất lượng các dịch vụ cung cấp được tốt hơn, tốc độ cao hơn; tốc độ truy nhập Web, tải xuống các tài nguyên mạng nhanh hơn; các chương trình truyền hình trực tuyến có chất lượng tốt hơn… là đích hướng tới của công nghệ di động 4G trong tương lai.

Tính đến hết tháng 12.2007, tổng số người dùng của các mạng sử dụng công nghệ GSM là khoảng 2.844 triệu người (86,6%), trong khi con số này của các mạng CDMA là 381 triệu người (11,6%) và số lượng thuê bao của các mạng sử dụng các công nghệ khác là 69 triệu người (1,8%). Trong năm 2007, số lượng thuê bao tăng thêm của các mạng GSM là 586 triệu và của các mạng CDMA là 41 triệu. Điều đó cho thấy, số lượng thuê bao mạng GSM và các công nghệ phát triển từ GSM đang chiếm phần lớn thị phần hiện nay trên thế giới. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến sự lựa chọn công nghệ cho phát triển mạng của các nhà đầu tư trong tương lai.

Hình 2 cho thấy sự phát triển của các công nghệ cho mạng di động tế bào cũng như tốc độ truyền dữ liệu tương ứng của chúng. 4G là một công nghệ di động của tương lai, nó kế thừa và phát triển từ những công nghệ của mạng tế bào trước đó – các công nghệ tiền 4G hay các công nghệ siêu 3G (Super 3G). Các công nghệ 4G được xây dựng sẽ có tốc độ truyền dữ liệu cao trên 100 Mb/s, thậm chí lên tới 1Gb/s cho các điều kiện tĩnh.

Các nhà sản  xuất, đầu tư có thể bắt đầu thực hiện các sản phẩm của họ vào khoảng năm 2010 đến 2012, và mạng 4G có thể được xây dựng và phát triển mạnh để khai thác khoảng trước năm 2015. Công nghệ 4G sẽ cung cấp một mạng dịch vụ với tốc độ truyền dữ liệu cao thông qua các kênh truyền dẫn băng rộng. Nó cho phép gửi và nhận lượng thông tin nhiều hơn và các kỹ thuật thu phát MIMO (Multi-Input Multi-Output) sẽ giúp hệ thống làm việc với hiệu năng cao, chất lượng dịch vụ tốt hơn.

Định hướng và tương lai của công nghệ 4G

Cho đến nay, chưa có một chuẩn nào rõ ràng cho 4G được thông qua. Tuy nhiên, những công nghệ phát triển cho 3G hiện nay sẽ làm tiền đề cho ITU xem xét để phát triển cho chuẩn 4G. Các sở cứ quan trọng để ITU thông qua cho chuẩn 4G chính là từ hỗ trợ của các hãng di động toàn cầu; các tổ chức chuẩn hóa và đặc biệt là sự xuất hiện của 3 công nghệ mạng di động tế bào tiền 4G (LTE, UMB và WiMAX II). Chúng sẽ là các công nghệ quan trọng giúp ITU xây dựng các chuẩn 4G trong thời gian tới.

Mặc dù chưa có chuẩn nào cho 4G được thông qua, nhưng một số hãng đã sẵn sàng để làm việc với công nghệ 4G. Cho đến nay, ITU vẫn chưa định nghĩa cụ thể về công nghệ 4G, nhưng các nhà đầu tư như NTT DoCoMo và Sprint Nextel đang đầu tư vào các thử nghiệm cho công nghệ này nhằm mục đích thu được những kinh nghiệm làm việc với 4G cũng như nâng cao hiệu năng cho 4G trước khi chính thức được đưa vào khai thác.

Theo dự đoán của các nhà phân tích, các công nghệ như EV-DO và HSPA sẽ không còn đủ mạnh vào những năm 2011-2012. Theo họ, rất nhiều thiết bị đầu cuối sử dụng các công nghệ 3G hay 3,5G đều có bộ vi xử lý không thực sự phù hợp cho các ứng dụng đa phương tiện, mặc dù tính năng này mạng đã hỗ trợ. Vì thế mà các thiết bị đầu cuối sẽ phải cải tiến trước khi người dùng nghĩ đến chi phí mà họ phải trả cho các thiết bị đầu cuối để sử dụng các dịch vụ tốc độ cao đã tương xứng hay chưa. Hiện tại, các nhà đầu tư có thể mở rộng khả năng cho mạng 3G bằng cách nâng cấp lên 3,5G, điều đó đồng nghĩa với việc ứng dụng 4G sẽ bị chậm lại.

Hiện nay, phần lớn các nhà khai thác viễn thông đều lên kế hoạch thực hiện 4G cho các vùng đô thị, nơi mà có nhiều các tổ chức, công ty cũng như số lượng khách hàng lớn – các đối tượng mà luôn mong muốn các dịch vụ chất lượng tốt và tốc độ truyền dữ liệu cao. Tuy nhiên, trước mắt các nhà đầu tư sẽ tiếp tục cung cấp các dịch vụ 3G cũng như 3,5G và nó được xem như là quá trình thực hiện từng bước cho 4G. Điều này không chỉ giúp họ tiếp tục mở rộng vùng phủ sóng, gia tăng số lượng khách hàng mà còn giúp thu hồi vốn đã đầu tư cho 3G. Với người dùng, có thể chuyển dễ dàng sang công nghệ 4G, bởi với họ đơn giản đó chỉ là sự mở rộng các ứng dụng của mạng 3G hay 3,5G mà họ đang dùng.

Tại các nước châu Phi, khu vực Mỹ La tinh, Hàn Quốc và Mỹ sử dụng phổ biến CDMA, vì vậy các nhà khai thác đang hướng mạng của họ phát triển lên theo UMB. Với các quốc gia châu âu, phần lớn sử dụng GSM, vì thế họ đang hướng phát triển mạng theo LTE mà không vội vàng chuyển theo hướng WiMAX II tốn kém hơn. Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông còn lại của thế giới nhiều khả năng sẽ phát triển mạng theo WiMAX II.

Tuy nhiên, thị trường cho mạng không dây không phải chỉ dành riêng cho 4G và với riêng 4G cũng khó có thể đáp ứng đủ nhu cầu của người dùng ngày càng cao. Và việc thông qua chuẩn cho 4G sẽ không xảy ra cho tới khi các tiến trình chuẩn hóa được thực hiện và các nhà đầu tư bắt đầu thu hồi được vốn mà họ đã đầu tư cho 3G và 3,5G.

_______________

Tài liệu tham khảo

– Jr. Sixto Ortiz, 4G Wireless Begins to Take a Shape, IEEE Communications Society.

– ITU: www.itu.int.

– GSA – The Global Mobile Suppliers Association: http://www.gsacom.com.

– NTT DoCoMo, Nhật Bản: http://www.nttdocomo.com/technologies/future/index.html.

 

Hướng dẫn cài đặt Crack Statgraphics Centurion XV

 

Hướng dẫn cài đặt chương trình Statgraphics Centurion XVbằng hình ảnh.
 
– Đây là phần mềm được sử dụng phổ biến trong phân tích thống kê sinh học: phân tích các đặc trưng mẫu, so sánh các trung bình, tỷ lệ, phân tích phương sai, hồi quy một chiều, nhiều chiều… 
– Hôm nay xin giới thiệu để các bạn download, cài đặt và kích hoạt phần mềm Statgraphics Centurion XV. Down file đính kèm link bên dưới (hoặc vào blog http://DH07CB.tk để Download link dự phòng) 
 
DOWNLOAD | 45 MB
 
Download Crack
 
– Sau khi tải về, giải nén file Statgraphics Centurion XV (FULL), sẽ có các file sau:
         Setup.SCXV.exe

      

         File hướng dẫn.

 Trình tự các bước theo hình bên dưới như sau:

1. Chạy file Setup, chọn như hình bên dưới:

 

2. Đến mục nhập Serial Number, chạy file KeyGen trong folder đã giải nén lúc nãy. 

 

 

3. Mở file Keygen, ấn như hình để lấy số Serial Number (General Serial ) 
*CHÚ Ý: VUI LÒNG KHÔNG ĐƯỢC TẮT KEYGEN CHO ĐẾN KHI CRACK XONG HOÀN TOÀN! 

 

4. Nhập số Serial ở trên vào chương trình đang chờ, rồi ấn Next

 


 5. Ấn Next/ Chọn Typical/ .. chờ Finish. 



6. Sau khi quá trình cài đặt đã xong, quay ra Desktop, bật chương trình Statgraphics Centurion XVI lên, bỏ qua các lệnh hỏi, sẽ có giao diện như sau: 

 

 

7. Tiếp tục, chọn mục Help/ License Manager… ở cuối thanh công cụ.

 

 

8. Tại đây xuất hiện một bảng thông báo tóm tắt về chương trình, và ở mỗi máy, chương trình sẽ tự tạo ra một số Product Key (1) ngẫu nhiên. Việc tiếp theo là bạn đưa dãy số đó vào Keygen để tạo Activation code cuối cùng. Các bước như sau: 


– Kéo phần mềm Keygen lúc nãy đang chờ vào gần nhau. 
– Copy dãy số ở: Product Key có sẵn sang Keygen đúng vị trí từ (1) sang (2) (như hình bên dưới).
 – Sau khi copy (hoặc gõ) xong, ấn Generate Activation Code (3). 
– Sau khi ấn xong bạn sẽ xuất hiện một dãy số mới ở mục: Activation Code – hãy copy nó(4)
– Quay trở lại, Paste (5) nó vào phần mềm, rồi ấn UPGRADE – là hoàn tất quá trìnhC.R.A.CK, bạn có thể yên tâm sử dụng mãi mãi. 



Chúc các bạn thành công. 

QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BẢO HIỂM

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU.. 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN.5

  1. GIỚI THIỆU DỰ ÁN.5
  2. TỔ CHỨC DỰ ÁN.7

CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN.9

  1. GIỚI THIỆU VỀ NHÂN SỰ.. 9
  2. LỊCH BIỂU CÔNG VIỆC.. 11
  3. TÀI CHÍNH.16
  4. CẤU TRÚC BẢNG CÔNG VIỆC(WBS). 19

5. QUẢN LÝ CẤU HÌNH  (CM). 22

6.QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.. 24

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH RỦI RO.27

  1. QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ RỦI RO TRONG KHẢO SÁT THỰC HIỆN DỰ ÁN.27
  2. LẬP BIỂU PHÂN TÍCH RỦI RO CỦA DỰ ÁN.28

CHƯƠNG 4: QUẢN LÝ – KIỂM SOÁT THỰC HIỆN DỰ ÁN.34

  1. QUY TRÌNH QUẢN LÝ.. 34
  2. CÁC MỐC KIỂM SOÁT.. 34
  3. DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN.. 36

CHƯƠNG 5: CÔNG CỤ HỖ TRỢ ,PHỤC VỤ DỰ ÁN.. 49

1.BẢNG CHI TIẾT TIẾN ĐỘ.. 49

2. NGUỒN LỰC CÔNG VIỆC.. 50

CHƯƠNG 6: KẾT THÚC DỰ ÁN.51

  1. GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH.. 51
  2. TỔNG KẾT DỰ ÁN.. 51

KẾT LUẬN.53

TÀI LIỆU THAM KHẢO.53

 

Download BTL