Breaking News
Home / Tag Archives: các

Tag Archives: các

Kaspersky Internet Security 2015- Tiếng Việt 15.0.1.415 Full Crack

Kaspersky Internet Security 2015- Tiếng Việt – Bảo vệ máy tính toàn diện

Kaspersky Internet Security sẽ ngăn chặn các tội phạm công nghệ và cung cấp chức năng bảo vệ vượt trội cho máy tính và dữ liệu của bạn:

  • Giữ an toàn cho tài khoản và dữ liệu cá nhân của bạn Cải tiến! 
  • Bảo vệ bạn chống lại việc đánh cắp tài khoảng ngân hàng
  • Giữ bạn an toàn khi thực hiện mua bán trực tuyến
  • Cho phép các ứng dụng và website khả nghi
  • Chạy trong ””Chế độ an toàn”” Mới! 
  • Tội phạm công nghệ không thể kiểm soát máy tính của bạn
  • Bảo vệ gia đình khỏi các nguy hiểm trên internet
  • Các tập tin của bạn không thể bị đánh cắp bởi hacker Cải tiến! 
  • Giữ máy tính của bạn chạy ổn định
  • Giữ các kết nối Wi-Fi an toàn
  • Hai lớp tường lửa cá nhân
Kaspersky Internet Security 2015 cung cấp một số tính năng mới và những cái thiện với các công nghệ bảo vệ tiên tiến để giữ máy tính của bạn chạy ổn định đồng thời tùy chỉnh các chức năng bảo vệ tùy biến theo các yêu cầu của bạn:
  • Chế độ chạy an toàn đối với những ứng dụng và website khả nghi Mới! 
  • Giám sát an toàn ứng dụng giúp cho bạn cái nhìn tổng thể về các chương trình được cài đặt trên máy tính của bạn Cải tiến! 
  • Kiểm soát thông tin nhận diện để tăng cường thêm một lớp bảo vệ cho những dữ liệu có giá trị Cải tiến! 
  • Thanh công cụ Kaspersky cho trình duyệt Internet để cảnh báo bạn về các website không an toàn và nguy hiểm Mới! 
  • Tính năng bảo vệ chống mất cắp thông tin, tích hợp thêm bàn phím ảo Cải tiến! 
  • Hệ thống nhận diện khẩn cấp dùng để ngăn chặn nhanh các mối đe dọa Cải tiến! 
  • Thế hệ bảo vệ chủ động tiếp theo giúp chống các lỗi tấn công zero-day và các mối đe dọa chưa xác định được Cải tiến! 
  • Chế độ Game đặc biệt sẽ tắt các cảnh báo, cập nhật và quét khi bạn đang chơi game Mới! 

Kaspersky Internet Security 2015 có một chuỗi các công cụ bảo mật cao cấp. Bảo vệ gia đình bạn và máy tính của bạn:

  • Chạy các ứng dụng và website khả nghi trong chế độ Chạy an toàn Mới! 
  • Đăng nhập an toàn với Bàn phím ảo Cải tiến! 
  • Chức năng Kiểm soát người dùng giúp bảo vệ trẻ em an toàn khi truy cập Intenet Cải tiến! 
  • Bật chế độ Game để tắt các cảnh báo, cập nhật và quét Mới! 
  • Thêm các thư mục và tập tin có dữ liệu quan trọng vào khu vực bảo vệ Cải tiến! 
  • Quét hệ thống và các ứng dụng được cài đặt để tìm lỗ hổng bảo mật
  • Xem các ứng dụng đang chạy trên máy và tùy chỉnh quy tắc cho chúng
  • Nâng cao khả năng hoạt động của hệ điều hành và trình duyệt web bằng cách cấu hình bảo mật tốt hơn
  • Khôi phục chính xác cấu hình hệ thống sau khi gỡ bỏ các chương trình độc hại
  • Ghi đĩa cứu hộ để khôi phục hệ thống của bạn trong trường hợp máy tính bị nhiễm mã độc Cải tiến! 
  • Gỡ bỏ các dấu vết hoạt động của bạn trong trình duyệt Internet (history, cookies…)

Với công nghệ đoạt được nhiều giải thưởng uy tín, Kaspersky Internet Security 2015 sẽ bảo vệ bạn tránh khỏi các tội phạm công nghệ và các mối nguy hiểm khác như:

  • Viruses, Trojans, sâu máy tính và các chương trình độc hại khác, spyware và adware
  • Rootkits, bootkits và các mối đe dọa khác
  • Đánh cắp mã số cá nhân với các chương trình keyloggers, chụp màn hình hoặc lừa đảo
  • Dùng botnets và các phương pháp lừa đảo khác để chiếm quyền điều khiển máy tính của bạn
  • Tấn công Zero-day, và những mối nguy hiểm chưa xác định được
  • Tải về các trình điều khiển độc hại, tấn công mạng
  • Các website độc hại và thư rác

F-Secure Safe 3.3.103.0 Full Crack

F-Secure Safe

Download F Secure Safe để bảo vệ máy tính của bạn

Download Phần Mềm

Download Crack

Những tính năng mới của F-Secure Safe

  • F-Secure Safe cho PC mang đến một công cụ làm sạch mới là Cleanup Tool để phân tích sâu hệ thống và loại bỏ các phần mềm độc hại. Công cụ này giúp phát hiện và loại bỏ các phần mềm độc hại tốt hơn, đặc biệt là trong quá trình cài đặt.
  • F-Secure Safe giúp người dùng đặt giới hạn mà con của họ có thể sử dụng các thiết bị và ứng dụng. Quản lý thời gian sử dụng Intenet của con mỗi ngày trên máy tính, hay các thiết bị sử dụng hệ điều hành Android, iOS.
  • F-Secure Safe cho Mac hiện nay bao gồm các tính năng hỗ trợ phần mở rộng cho trình duyệt để bảo vệ người dùng trên Chrome và Firefox. Tính năng Banking Protection hiện đã có mặt trên các phiên bản F-Secure Safe cho các hệ điều hành khác nhau.

Những lợi ích mà F-Secure Safe mang lại

  • Bảo vệ tất cả các thiết bị chỉ với một dịch vụ.
  • Cài đặt dễ dàng, nhanh chóng.
  • Cung cấp cho máy tính giải pháp bảo vệ tốt nhất trên thế giới.
  • Giữ an toàn cho máy tính trước các mối đe dọa trực tuyến với tính năng bảo vệ tự động.
  • Duyệt web an toàn với tính năng Browing Protection.
  • Bảo mật ngân hàng trực tuyến với tính năng Banking Protection.
  • Bảo vệ lũ trẻ khi online với tính năng Parental Control.
  • Bảo vệ dữ liệu cá nhân của bạn nếu thiết bị bị mất hoặc bị đánh cắp.
  • Quản lý các dữ liệu bảo mật và xác định vị trí thiết bị bị mất thông qua một cổng thông tin cá nhân dễ sử dụng.

F-Secure Safe

Chi tiết một số tính năng của F-Secure Safe

Bảo vệ tự động:

Bảo vệ chống virus là một phần không thể thiếu của F-Secure Safe. Nó bảo vệ người dùng không chỉ trước virus, trojan, spyware, mà còn loại bỏ các hành động thu thập và phân phối thông tin cá nhân, ăn cắp thông tin có giá trị như chi tiết thẻ tín dụng, v.v… Những kẻ tội phạm cũng có thể sử dụng các ứng dụng như vậy để phát tán phần mềm độc hại, thư rác thông qua thiết bị của bạn. Để chống lại điều này, các tập tin và ứng dụng được quét tự động. Người dùng cũng có thể quét bằng tay hoặc thiết lập để quét định kỳ. Khi phát hiện các ứng dụng độc hại hoặc không mong muốn (ví dụ như các công cụ tiếp thị mạnh mẽ), người dùng sẽ được thông báo ngay lập tức. Ngoài quét trên thiết bị, F-Secure Safe còn sử dụng công nghệ quét trên đám mây tiên tiến. Các tập tin sẽ được kiểm tra từ đám mây, cung cấp các bản cập nhật tự động và ngay lập tức. F-Secure Safe còn sử dụng những phát hiện chung, cung cấp cho người dùng thời gian phản ứng nhanh nhất chống lại các đe dọa hiện tại và tương lại.

Banking Protection:

Một thông báo sẽ xuất hiện khi người dùng vào một trang web ngân hàng an toàn và các kết nối được bảo mật. Trên các máy tính, tính năng này sẽ ngăn chặn các kết nối khác trong khi người dùng đang ở trên một website ngân hàng, vì vậy, không ai có thể đánh cắp thông tin ngân hàng của họ. Khi thao tác xong trên các website ngân hàng, người dùng có thể đóng tính năng bảo vệ này và nó tự động khởi động lại lần sau khi cần đến nó.

F-Secure Safe

Giao diện F-Secure Safe khi quét và làm sạch hệ thống

Parental Control:

Với tính năng này người dùng có thể quyết định những nội dung mà lũ trẻ có thể và không thể nhìn thấy khi duyệt web.

F-Secure Safe khiến công nghệ làm việc cho bạn. Nó phát hiện phần mềm độc hại và cung cấp giải pháp an ninh chủ động để chống lại các mối đe dọa từ bên ngoài, bất cứ khi nào người dùng sử dụng các thiết bị. Internet Security, một phần mềm của F-Secure, đã giành được giải thưởng AV-TEST Best Protection trong các năm 2011, 2012 và 2013.

Giải pháp bảo vệ tốt nhất trên thế giới là tất cả những gì bạn cần. F-Secure Safe mang đến cho bạn một dịch vụ bảo mật Internet đa phương tiện cho máy tính Windows, Mac, điện thoại thông minh và máy tính bảng. Với F-Secure Safe, bạn có thể chọn đăng ký số lượng thiết bị muốn bảo vệ. Quá trình cài đặt rất đơn giản và nhanh chóng. Bất cứ khi nào có một thiết bị mới, người dùng chỉ cần chuyển đổi chế độ bảo vệ từ thiết bị cũ sang thiết bị mới, hoặc thêm thiết bị vào tài khoản F-Secure Safe của mình.

Yêu cầu hệ thống:

  • Hỗ trợ hệ điều hành: Windows 8.1/8, tất cả các phiên bản Windows 7, Windows Vista (Service Pack 2 hoặc mới hơn), Windows XP (32 bit, Service Pack 3 hoặc mới hơn).
  • Bộ xử lý: Intel Pentium 4 hoặc mới hơn.
  • Yêu cầu bộ nhớ: 1 GB hoặc hơn.
  • Yêu cầu ổ trống: 1.2 GB.
  • Kết nối Internet để xác nhận đăng ký và nhận cập nhật.
  • Hệ thống phải đáp ứng yêu cầu tối thiểu của Windows theo quy định của Microsoft.
  • Đối với Windows XP: bộ vi xử lý Intel Pentium III 1GHz hoặc cao hơn, bộ nhớ 512 MB

Download TeraCopy 2.3 Pro và Free mới nhất 2014

Tải TeraCopy phần mềm copy nhanh nhất hiện nay, tăng tốc copy cho máy tính laptop, Download TeraCopy 2.3 Pro và Free mới nhất 2014 full crack



TeraCopy là 1 phần mềm tăng tốc copy cho máy tính laptop để thay thế cho việc sử dụng Window Explorer copy. Với nhiều cách xử lý hay teracopy sẽ là 1 lựa chọn tốt cho các bạn để tiết kiệm thời gian hơn trong việc sao chép dữ liệu đặc biệt là những dữ liệu lớn. Download idm để tăng tốc download gấp nhiều lần.

  • Copy file nhanh hơn tính năng copy của windows vì không cần “khảo sát” file trước khi copy.
  • Tạm dừng và tiếp tục: giúp bạn tạm dừng việc copy file đang copy dang dở vì một lí do nào đó.
  • Bỏ qua file bị lỗi những file không cho đọc hoặc đọc không được thì TeraCopy sẽ bỏ qua và tiếp tục copy những file khác
  • File list: TeraCopy sẽ tạo một list trong quá trình copy để bạn có thể quan sát và điểu khiển việc copy dể hơn
  • Menu chuột phải: một chức năng rất thuận tiện cho bạn
  • Hỗ trợ Unicode 100%: copy những file có dấu tiếng việc hoàn toàn được

Những điểm mới trong ban Tera copy 2.3 mới nhất beta 2 2014

  • Added: Support for Total Commander 8.01 x64.
  • Added: Auto-splitting files on FAT32 file systems.
  • Added: Additional check for trimming file, useful on D-Link NAS devices.
  • Added: ‘Confirm drag and drop’ option.
  • Fixed: Removing files from filelist when not enough disk space.
  • Fixed: Skip button now works on error files.
  • Changed: Flashing window instead of tray notification.


Download Tera Copy bản mới nhất 1 trong các link dưới đâY:



 

Hướng dẫn cài đặt chuyển lên bản Tera Copy Pro:
Sau khi download về các bạn click vào file teracopy23beta2.exe để cài đặt bình thường.
Đây là bản free các bạn có thể xài luôn nhưng tốc độ copy tất nhiên sẽ chậm hơn so với bản TeraCopy Pro.
Nếu muốn chuyển lên TeraCopy pro thì các bạn mở chương trình TeraCopy lên sau đó click chuột phải vào chương trình chọnGiới thiêu… 1 cửa sổ thông tin sẽ hiện lên, các bạn copy key sau:

LVUWAASAAAAASzphNveHKoAbe75spqDZIEt9omB6d5S8wyzKuq 9rrKrQj4/Lkx8d
Bn5RnRi1RWoZf7P+Z6RB2BopwcAP6J2ItP7ax7mT+qo6r/8yCzoKVZJMaYW+eDt0
UeuOahk+U/70ghYR0CNgD1dncBwMt1xsaPmOhhIdAjnTGG2mIU9UioqciSg4 r+DC
djS+eeBmiyZ9zWScAAK2oWySUEhh1Tc+t7f6lIIgNIrUHZOSwl O+tRzKHco5x4cR
HjjMZCOqQQ5ObwkVdxAjSXSu7DaLZBkeKvlHX9U73tPFPtlBFc YkDYi9TIWvmpDv
T3jdFMgSrhylhBfCVUHpWgLZiewdz28wbRbi1vluUtBB/hDOq+ZbHH6q9aXZFEhw
06nRJU7u6Vzgwq2S5Snmlc9y91+Y5keR

Sau khi copy thì click vào Enter Key.

Chúc các bạn thành công!

Tìm hiểu về NAT – PAT

NAT và PAT

Wednesday, 7. October 2009, 08:21:38

NAT là kiến thức hết sức căn bản đối với những sinh viên học chuyên nghành về công nghệ thông tin, tuy nhiên để hiểu cặn kẽ và kỹ lưỡng về kỹ thuật này thì không nhiều bạn có thể trình bày một cách hoàn chỉnh.


Network Address Translation: NAT là kỹ thuật thay đổi các địa chỉ mạng (Network Address) trong một gói tin (packet) để gây ảnh hưởng trong quá trình định hướng đi của packet cho một mục đích cụ thể. Địa chỉ mạng ở đây muốn nói đến địa chỉ IP WAN (Internet Protocol) ở layer 3, ngoài ra còn có thể thay đổi số port ở layer 4 theo mô hình phân lớp OSI. Bên cạnh đó địa chỉ mạng còn được phân biệt địa chỉ nguồn (source) và địa chỉ đích (destination). Tùy theo mục đích dùng NAT mà ta thay đổi một số hoặc tất cả các loại địa chỉ trên, trên cùng một packet.

Đây là loại hình NAT phổ biến nhất, ta còn hay gọi là Des NAT, hay NAT Inbound. NAT theo kiểu này chỉ thay đổi địa chỉ IP đích của gói tin mà không đụng đến các thành phần khác. Đây cũng là kiểu được sử dụng mặc định trong các ROUTER ( thiết bị định tuyến nói chung ) theo cách sau:

•Khi client gửi packet request i tới ROUTER, i sẽ có dest IP là Virtual IP của ROUTER (141.149.65.3), source IP là IP của client (188.1.1.10). Do ROUTER đại diện cho tất cả những server thực đằng sau, nên IP của ROUTER cũng là địa chỉ đại diện, client sẽ chỉ liên hệ với ROUTER mà không biết được địa chỉ thật của các server là gì ( trước khi biết VIP của router nó phải nhờ DNS server dịch từ tên miền sang địa chỉ IP ). Địa chỉ IP đại diện của ROUTER còn là địa chỉ IP ảo (Virtual IP – VIP)
•ROUTER sẽ gửi repquest i đến server để xử lý nên nó thực hiện thay dest IP trong i thành IP của server (10.10.10.20), source IP vẫn giữ nguyên (188.1.1.10). Thao tác này gọi là Destination NAT ( dịch chuyển IP đích ).
•Nhờ có dest IP là IP của server nên request i sẽ được định tuyến tiếp đến server xử lý.
•Khi server trả lời, packet reply sẽ đi qua lại ROUTER. Tại đây packet được un-NAT, nghĩa là thay lại địa chỉ IP của server (lúc này trở thành source IP) bằng VIP của ROUTER.
Reverse NAT

Trong cơ chế của ROUTER, các server thật chỉ được cấp địa chỉ IP private (vì nhiều lý do, trong đó có sự hạn chế về số lượng IP public và tính bảo mật, ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt cho server kết nối thẳng IP public), nghĩa là không thể đi ra Internet được. ROUTER được publish ra Internet để nhận request cho các server bên trong, nên nó thường có một, hoặc nhiều địa chỉ IP public để các client kết nối từ bên ngoài vào, và địa chỉ này cũng là VIP. Khi client muốn sử dụng dịch vụ của server bên trong, ROUTER thực hiện việc chuyển đổi địa chỉ dest IP từ public sang private để đến được server, đó là kiểu NAT ta xét ở trên. Trong trường hợp ngược lại, khi server bên trong muốn khởi tạo kết nối với bên ngoài Internet, ROUTER phải thực hiện việc chuyển địa chỉ source IP của packet đi ra từ private sang public để có thể lưu thông trên Internet. Do cách hoạt động như vậy nên kiểu NAT này còn được gọi là SourceNAT, hay NAT outbound.

Port-Address Translation (PAT)

Hai trường hợp trên ta đã xem xét hai kiểu thay đổi địa chỉ IP, trường hợp thứ ba này còn được gọi là “NAT port”, nghĩa là số port TCP/UDP ở trong packet sẽ bị thay đổi (ở đây ta không xét đến các protocol khác cũng có dùng port). PAT cũng là một phần tất yếu trong các chức năng chính của ROUTER. Cách hoạt động của nó cũng rất đơn giản: Khi ta liên kết (bind) port 80 của VIP trên ROUTER đến port 1000 trên server thật, load balancer sẽ thực hiện việc chuyển đổi và đẩy toàn bộ yêu cầu port 80 (dest port) đến port 1000 trên server.

Những lợi ích khi ta thực hiện PAT:

– Bảo mật là ích lợi đầu tiên mà ta thấy ngay. Bằng cách không mở những cổng mặc định trên server, ta có thể gây khó khăn hơn cho việc tấn công ác ý. Chẳng hạn, ta có thể chạy một Web server trên port 4000, và liên kết port 80 của VIP trên ROUTER đến port 4000 của server thật. Lúc bấy giờ, kẻ tấn công không thể khai thác trực tiếp lên port 80 của server thật được, vì nó không được mở.
– Khả năng co dãn (scalability) PAT cho phép ta chạy cùng một ứng dụng trên nhiều port. Tùy theo cách thiết kế ứng dụng, có thể việc chạy nhiều bản sao của nó sẽ làm tăng hiệu suất phục vụ lên. Chẳng hạn ta có thể chạy máy chủ web IIS trên các port 80, 81, 82 của mỗi server thật. Sau đó chỉ cần liên kết port 80 của VIP với mỗi port chạy IIS của server thật. Load balancer sẽ phân bổ lưu thông không chỉ cho các server mà còn giữa các port trên từng server.
– Khả năng quản trị (manageability) chẳng hạn khi host nhiều website trên một bộ các server thật, ta có thể chỉ cần dùng một VIP để đại diện cho tất cả các domain của các website. Lúc này ROUTER sẽ nhận tất cả các request đến port 80 ở cùng một VIP. Web server của ta có thể chạy mỗi domain trên một port khác nhau, chẳng hạn www.abc.com trên port 81, www.xyz.com trên port 82. ROUTER có thể gửi lưu thông đến port phù hợp dựa trên domain trong URL của mỗi HTTP request.

Full NAT

Như vậy ta đã xét kỹ thuật NAT thay đổi lần lượt địa chỉ đích, địa chỉ nguồn, rồi thay đổi port khi định tuyến. Mỗi sự thay đổi là một loại hình NAT có ứng dụng trong từng trường hợp riêng. Kết hợp các kiểu thay đổi này lại, ta có một kiểu NAT khác phức tạp hơn là Full NAT. Kiểu NAT này có tên gọi như vậy vì nó bao gồm các thay đổi sau đây trên gói tin request:
•Địa chỉ IP nguồn (source IP)
•Địa chỉ IP đích (dest IP)
•Port nguồn (source port)
Lưu ý source port ở đây là port của client, còn dest port là port được request trên server, chẳng hạn port 80 ở ví dụ trên.

Kiểu NAT này khác với những kiểu NAT trên ở chỗ, packet từ server reply có thể bỏ qua ROUTER mà đi thẳng đến client ở ngoài Internet. Vấn đề ở chỗ địa chỉ IP của server vẫn là private IP, do đó đương nhiên packet reply mang địa chỉ source là IP nội bộ sẽ chẳng bao giờ đến được client.

Vậy thì bằng cách nào để buộc server phải trả lời thông qua ROUTER để được NAT địa chỉ IP đi ra Internet? Cách đơn giản nhất là ta có thể khai báo cho ROUTER là default gateway của các server. Nhưng cách này yêu cầu ROUTER phải ở cùng subnet với các server (cùng Layer 2 broadcast domain). Nếu không thể nằm cùng subnet thì sao? Đây là chỗ Full NAT khác biệt

FULL NAT được sử dụng.

Khi được thiết lập để thực hiện Full NAT, ROUTER sẽ thay source IP của tất cả các request packet bằng một địa chỉ được khai báo trên ROUTER, xem như là source IP, rồi thay dest IP (lúc này đang là VIP) thành IP của server (10.10.10.20), trước khi gửi đến server . Source IP này có thể giống hoặc khác VIP, tùy vào từng sản phẩm ROUTER. Như vậy tương tự như proxy, lúc này server thật sẽ xem ROUTER như là client yêu cầu mình, và không quan tâm đến client thực sự nữa. Vì thế server sẽ reply lại cho ROUTER và ROUTER sẽ đổi lại dest IP thành IP của client thực sự (188.1.1.100) để gửi đi.

Như vậy source port được thay đổi ở chỗ nào? Mỗi lần thay đổi một source IP của client thành source IP của ROUTER, gọi là một session, thì ROUTER thực hiện lưu lại những thông tin của client trong session đó bằng cách đổi source port trong cùng packet (lúc này đang là source port của client).

Source port lúc này có ý nghĩa như là một session ID không hơn không kém. Khi server reply về cho ROUTER, source port cũng được gửi trả về theo packet reply. Dựa vào source port này, ROUTER xác định được session của client trong bảng lưu để thay lại source IP, source port của client như cũ.

Ưu điểm của kiểu NAT này là cho phép bạn thực hiện việc thay đổi địa chỉ thông qua ROUTER trên mọi topology mạng. Nhược điểm là không lấy được các thông tin về IP, port từ phía client. Những ứng dụng như Web có sử dụng thông tin từ source IP của client thì không nên dùng mô hình này. Đa số các sản phẩm ROUTER đều cung cấp chức năng log và report source IP của các request.

Enhanced NAT

Những kỹ thuật NAT vừa trình bày ở trên đều xoay quanh việc thay đổi địa chỉ IP, cũng như port trong packet header. Tuy nhiên có những protocol đặc biệt chứa thông tin địa chỉ hay port nhúng trong packet payload, cũng cần phải được thay đổi cùng với packet header.

Điều này đòi hỏi ROUTER phải hiểu biết theo từng protocol cụ thể. Khái niệm enhanced NAT nói đến kiểu NAT phức tạp được thực hiện với những hiểu biết theo từng protocol cụ thể để làm cho những protocol đó hoạt động được với việc định tuyến gói tin.

Trong số các protocol đặc biệt đó, thông dụng nhất là các protocol streaming media (ví dụ RTSP – Real Time Streaming Protocol). Đây cũng là các protocol sử dụng cân bằng tải phổ biến nhất, vì chúng cực kì ngốn tài nguyên mạng và tính toán khi phải phục vụ đồng thời cho hàng trăm đến hàng ngàn người sử dụng.

Các protocol streaming thường gồm có hai kết nối, một kết nối điều khiển xây dựng trên TCP và một kết nối dữ liệu dựa trên UDP. Để khởi đầu, client khởi tạo một kênh điều khiển đến một well-known port trên server. Client và server sẽ thoả thuận các điều khoản cho kênh điều khiển. Sự thoả thuận gồm có IP của server và số port của server mà client sẽ gửi dữ liệu đến trên kết nối dữ liệu.

Nếu các server có địa chỉ IP private, ROUTER sẽ thực hiện Destination NAT cho kết nối điều khiển. Nhưng đồng thời ROUTER cũng phải xem các thông tin thoả thuận và thay đổi mọi thông tin về địa chỉ IP hay port mà server và client trao đổi sao cho client sẽ gửi dữ liệu đến VIP public chứ không phải IP private của server (những thông tin này nằm trong payload của packet).

Hơn nữa, dest port được chọn trong quá trình thoả thuận lại không biết trước được nên phải xử lý request ngay cả khi port chưa được liên kết đến bất kỳ server nào.

Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp lại có những chính sách bảo mật trên tường lửa làm cho những kết nối dữ liệu trên nền tảng UDP có thể không thành công. Do đó nhiều hệ thống streaming media cho phép stream trên nền HTTP, nghĩa là toàn bộ dòng dữ liệu sẽ được gửi đi bằng kết nối được thiết lập bởi giao tiếp HTTP. Điều này làm cho việc NAT trở nên nhẹ nhàng hơn.

Direct Server Return (DSR)

Xét lại 2 kiểu NAT trên, ta xem hai cách xử lý cùng với các ưu nhược điểm của chúng là gán default gateway hay dùng kỹ thuật Full NAT để ép các reply của server không phải đi qua ROUTER.

Nhưng trường hợp ta muốn server trả lời trực tiếp cho client mà không thông qua ROUTER thì sao? Đây không phải là câu hỏi vô lý, vì trong trường hợp năng lực xử lý của ROUTER bị giới hạn, thì việc tách dòng lưu thông reply đi trực tiếp mà không qua ROUTER sẽ giúp ROUTER tập trung vào xử lý các lưu thông request hiệu quả hơn, tránh tắc nghẽn, nâng cao hiệu suất.

Nhưng với địa chỉ IP private, các server làm sao trả lời trực tiếp qua Internet đến client được? Chỉ với một chút phù phép xoay quanh các địa chỉ IP là vấn đề sẽ được giải quyết: khi được thiết lập để thực hiện DSR, ROUTER không chuyển dest IP thành IP của server mà vẫn giữ nguyên là VIP (public IP). ROUTER chỉ đổi dest MAC thành MAC của server để packet có thể đến được server. Như vậy giới hạn của DSR là ROUTER và các server phải nằm cùng subnet.

Vấn đề còn lại là làm sao để khi server nhận request packet từ ROUTER chuyển đến sẽ không từ chối, vì dest IP không phải là IP của server, mà là VIP! Một cách đơn giản, ta cấu hình để VIP là địa chỉ của loopback interface trên mỗi server. ROUTER dùng cách này vì lợi dụng những tính chất thú vị sau đây của loopback interface:

•Có thể gán bất kỳ địa chỉ IP nào, không bắt buộc phải bắt đầu bằng 127.
•Vì loopback interface không phải là một thiết bị thật, nó không có địa chỉ MAC, nên hệ thống sẽ không trả lời cho các request ARP. Do đó sẽ không có hệ thống bên ngoài nào biết được địa chỉ IP của loop back interface. Tuy nhiên, hệ thống vẫn nhận request đến IP của loop back interface và trả lời như là các interface khác.
Ta có thể thiết lập một địa chỉ IP public cho loop back interface trên Linux như sau:
ifconfig lo 141.149.65.3 netmask 255.255.255.0 up.
Như vậy, bằng một chút thủ thuật với các địa chỉ, server thật không cần địa chỉ IP public vẫn có thể nhận request và trả lời trực tiếp cho client.

DSR rất hữu ích cho những ứng dụng tốn băng thông như FTP, streaming media, khi mà kích thước packet reply là rất lớn so với kích thước packet request. Kỹ thuật này cũng được ứng dụng cho những protocol đòi hỏi phức tạp khi thực hiện NAT hay không được ROUTER hỗ trợ.

Chẳng hạn những giao thức streaming media như trong phần Enhanced NAT có đề cập, thì ta có thể dùng DSR thay vì NAT. Người ta cũng cân nhắc DSR khi triển khai trên mô hình mạng, khi mà lưu thông reply từ server không đảm bảo là sẽ đi đúng đích.

Kết luận

NAT trong ROUTER rất đa dạng, tùy thuộc vào từng tình huống mà ta áp dụng. Càng đi sâu, ta càng thấy cái hay trong việc xử lý thông tin của các packet, những đối tượng luận lý để giải quyết các vấn đề vật lý thú vị như thế nào. Nắm vững các kỹ thuật NAT giúp ta có thể triển khai các hệ thống định tuyến, cân bằng tải một cách an toàn và hiệu quả nhất

 

Ngiên cứu và tìm hiểu về thiết bị lưu trữ dữ liệu từ tính

Ngiên cứu và tìm hiểu về thiết bị lưu trữ dữ liệu từ tính

            (ổ đĩa cứng, đĩa mềm, băng từ)

Chương 1. Ổ ĐĨA CỨNG………………………………………………………………………………..7

         1.1 Khái niệm về ổ đĩa cứng…………………………………………………………………….7

         1.2. Giới thiệu chung về ổ đĩa cứng………………………………………………………….7

         1.3. Lịch sử phát triển……………………………………………………………………………..8

         1.4. Vai trò chức năng……………………………………………………………………………10

         1.5. Cấu tạo chung…………………………………………………………………………………10

                 1.5.1. Đĩa từ:………………………………………………………………………………………12

                 1.5.2.Trục quay:…………………………………………………………………………………15

                 1.5.3. Đầu đọc/ghi:……………………………………………………………………………..15

              1.5.4. Cần di chuyển đầu đọc/ghi:……………………….……….……….15

         1.6. Hoặt động……………………………………………………………………………………….16

              1.6.1. Giao tiếp với máy tính:…….…………………….……….…….……16

              1.6.2. Đọc và ghi dữ liệu trên bề mặt đĩa:…………………………………………….16

         1.7. Các công nghệ sử dụng trong ổ đĩa cứng……………….……………….17

              1.7.1 S.M.A.R.T:……..…………………………….……………………….17

              1.7.2. Ổ cứng lai:………………………….……….………………….……17

         1.8. Các thông số và đặc tính………………….………………………..…….18

              1.8.1 Dung lượng:………………………… ……………………..……..….18

              1.8.2. Tốc độ quay của ổ đĩa cứng:………………….…………………..…..19

              1.8.3. Các thông số về thời gian trong ổ đĩa cứng:……………………….19

              1.8.4. Bộ nhớ đệm:……………..……………..………………………….20

              1.8.5. Chuẩn giao tiếp:………………..………….………………….……..21

              1.8.6. Tốc độ truyền dữ liệu:………………….…………………………….23

              1.8.7. Kích thước:……………………….……………………………....…..25

              1.8.8. Sự sử dụng điện năng:………………………..………………..……25

              1.8.9. Các thông số khác:………………………………….………….……..25

         1.9. Thiết đặt các chế độ hoặt động của ổ đĩa cứng…………….…….….….30

              1.9.1. Thiết đặt phần cứng thông qua cầu đấu:……………….………….30

              1.9.2. Thiết đặt phần mềm:………………………….……………….…….31

         1.10. Ứng dụng………………………….………………………………...……34

         1.11. Một số hãng sản xuất ổ đĩa cứng…………………………………………………….35

Chương 2. ĐĨA MỀM ……………………………………………………………………………………36

         2.1. Ổ đĩa mềm………………………………………………………………………………………36

              2.1.1. Khái niệm về ổ đĩa nềm…………………………………………………………….36

              2.1.2. Lịch sử phát triển…………………………………………………………………….26

              2.1.3. Phân loại………………………………………………………………………………….36

                   2.1.3.1. Phân loại theo các loại đĩa mềm:………………………………………..36

                   2.1.3.2. Phân loại theo vị trí lắp đặt:………………..………………….37

              2.1.4. Cấu tạo và hoặt động………………………………………………………………..37

              2.1.5. Sơ đồ dây kết nối – Điều khiển……………….………..……………38

         2.2. Đĩa mềm………………………………………………………………………………………….39

              2.2.1. Khái niệm………………………………………………………………………………..39

              2.2.2. Phân loại………………………………………………………………………………….39

              2.2.3. Sử dụng……………………….………………………………....……40

              2.2.4. Cấu tạo của đĩa mềm…………………….…………………….…….40

              2.2.5. Thông số các loại đĩa mềm………………………………………………………..41

Chương 3. BĂNG TỪ…………………………………………………………………………………….42

         3.1. Khái niệm về băng từ………………………………………………………………………42         

         3.2. Phân loại băng từ…………………………………………………………………………….42 

              3.2.1. Cuộn băng lớn:………………………………………………………………………..43      

              3.2.2. Băng catxet ghi âm:………………………………………………………………….44     

              3.2.3. Băng catxet ¼ inch:………………………………………………………………….44  

              3.2.4. Băng ghi hình 8mm:…………………………………………………………………46

              3.2.5. Băng ghi âm số:………………………………………………………………………..46

Kết luận………………………………………………………………………………………………………..47

Tài liệu tham khảo…………………………………………………………………………………………48

 

<p style=”text-align: center;”>Download full tài liệu </p>

File host vào facebook 2013 mới nhất VNPT FPT

Cách vào facebook 2013, download file host 2013 full, File host vào facebook 2013 mới nhất VNPT FPT

 

Hiện nay thì mạng VNPT ở một số nơi vẫn bị chặn khi vào facebook, các bạn đổi file hosts theo dải IP mới nhất 2013 dưới đây để vào facebook tốc độ khá nhanh và ổn định.

 C:WindowsSystem32driversetc

Copy dòng IP dưới đây dán vào cuối file hosts:

173.252.100.26 facebook.com
173.252.100.26 www.facebook.com
173.252.100.26 www.login.facebook.com
173.252.100.26 login.facebook.com
173.252.100.26 apps.facebook.com
173.252.100.26 graph.facebook.com
173.252.100.26 register.facebook.com
173.252.100.26 vi-vn.connect.facebook.com
173.252.100.26 vi-vn.facebook.com
173.252.100.26 static.ak.connect.facebook.com
173.252.100.26 developers.facebook.com
173.252.100.26 error.facebook.com
173.252.100.26 channel.facebook.com
173.252.100.26 register.facebook.com
173.252.100.26 bigzipfiles.facebook.com
173.252.100.26 pixel.facebook.com
173.252.100.26 upload.facebook.com
173.252.100.26 register.facebook.com
173.252.100.26 bigzipfiles.facebook.com
173.252.100.26 pixel.facebook.com
173.252.100.26 logins.facebook.com
173.252.100.26 graph.facebook.com
173.252.100.26 developers.facebook.com
173.252.100.26 error.facebook.com
173.252.100.26 register.facebook.com
173.252.100.26 blog.facebook.com
173.252.100.26 channel.facebook.com
173.252.100.26 connect.facebook.com
173.252.100.26 bigzipfiles.facebook.com

Bài tập lớn phân tích thiết kế hệ thống quản lý thư viện

 


LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của xã hội và nền kinh tế thị trường thì công việc quản lý ngày càng khó khăn và phức tạp. Công việc quản lý ngày càng đóng góp một vai trò quan trọng trong các cơ quan, công ty, xí nghiệp .Việc áp dụng các thành tựu của khoa học kỹ thuật nói chung và thành tựu của công nghệ thông tin nói riêng vào công tác quản lý đã không ngừng phát triển. Công tác quản lý ngày càng được nhiều các cơ quan và đơn vị quan tâm. Nhưng quản lý thế nào và quản lý làm sao cho đạt được hiệu quả cao nhất như: nhanh, bảo mật, thân thiện? Tất cả những yếu tố trên chúng ta đều có thể nhờ đến những thành tựu của ngành công nghệ thông tin, đó là những phần mềm trợ giúp  quản lý thay cho những tệp hồ sơ dày cộm, thay cho những ngăn tủ đựng hồ sơ chiếm nhiều diện tích và có thể ta phải mất rất nhiều thời gian để lục lọi, tìm kiếm những thông tin hay những dữ liệu quan trọng. Tất cả những điều bất tiện ở trên đều có thể được tích hợp trong phần mềm – một sản phẩm của ngành tin học.

Tuy nhiên hiện nay, việc vận dụng ngay các phần mềm chuyên dụng còn là một vấn đề gặp không ít khó khăn. Các hệ thống tin học hoá chưa đáp ứng được yêu cầu  của các nhà quản lý. Để đáp ứng được yêu cầu cấp thiết đó thì đòi hỏi phải có một đội ngũ cán bộ chuyên môn có đủ trình độ để phân tích hệ thống quản lý một cách đầy đủ chi tiết mà không bị thiếu sót hay thừa thông tin. Từ đó thiết kế hệ thống thành những chương trình thuận tiện trong quá trình làm việc như : tìm kiếm, nhập liệu, thống kê  …

Ở bất cứ thời kỳ lịch sử nào, “Thư viện” đều được coi là kho trí tuệ của loài người. Nhu cầu sử dụng thư viện rất rộng rãi. Có lẽ, không có một lĩnh vực hoạt động nào trong xã hội lại không cần đến thư viện.

Quy mô của thư viện gắn liền với sự phát triển của loài người, cùng với sự phát triển xã hội và phân ngành sản xuất. Thư viện ngày càng đa dạng về nội dung và lớn về số lượng. Ngày nay, nhiều thư viện đã có số lượng hàng vạn cuốn sách, hàng trăm số báo, tạp chí và có số lượng lớn độc giả đến thư viện mượn – trả sách mỗi ngày. Điều đó tạo nên sự phức tạp về mặt quản lý và tra tìm sách. Điều phức tạp hơn là xử lý thông tin trong việc quản lý sách để người sử dụng tìm được sách cần thiết phục vụ cho các vấn đề cần nghiên cứu. Chính vì vậy việc tin học hoá hệ thống thư viện để cho hệ thống hoạt động có hiệu quả hơn là một nhu cầu cần thiết hiện nay.

Với đề tài Quản lý thư viện chúng ta sẽ thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc quản lý, nghiên cứu và tìm kiếm thông tin thư viện.

———————-

Đây là lần đầu tiên nhóm chúng em thiết kế một hệ thống thực tế, với sự hiểu biết và kinh nghiệm chưa nhiều nên chắc chắn không tránh khỏi những sai sót và điểm chưa hợp lý. Chúng em mong thầy bổ sung góp ý để hệ thống được hoàn chỉnh hơn.

Xin chân thành cảm ơn thầy Lê Văn Tấn đã tận tình giúp đỡ để chúng em hoàn thiện đề tài này!

 

Download quản lý thư viện