Breaking News
Home / Tag Archives: công

Tag Archives: công

Avast Internet Security 2015 10.2.2215 Full Crack

Avast Internet Security – Bảo mật máy tính toàn diện trên Internet
Avast Internet Security có thể ngăn chặn người khác trộm cắp những dữ liệu cá nhân, xâm phạm vào sự riêng tư, ngăn chặn email lừa đảo, ngăn chặn virus và những phần mềm gián điệp. Avast Internet Security là một giải pháp toàn diện, bao gồm tất cả các tính năng của avast! Pro Antivirus.

Điểm mới trong phiên bản Avast Internet Security 10.2.2215

  • Nâng cao khả năng bảo vệ tường lửa.
  • Cải thiện tính tương thích với các phần mềm mạng.
  • Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ trên thế giới, giao diện được tối ưu hóa hơn.

Avast Internet Security

Tải Avast Internet Security để ngăn chặn Virus Online, chống phần mềm gián điệp hiệu quả.

Download Phần Mềm

Download Crack

Những tính năng chính của Avast Internet Security – Bảo mật máy tính hiệu quả

Chống virus để tự bảo vệ mình

Avast Internet Security cung cấp cho bạn những chức năng để chống virus, chặn phần mềm gián điệp, chặn thư rác và bảo vệ tưởng lửa. Avast Internet Security bổ xung các tùy chọn hỗ trợ từ xa, cập nhật phần mềm và tích hợp avast! SafeZone để ngăn chặn những mối đe dọa về ngân hàng và mua sắm trực tuyến mà bạn gặp phải.

Bảo vệ danh tính của bạn

Tích hợp tường lửa để ngăn chặn những hacker cố gắng xâm nhập trái phép để ăn cắp những dữ liệu cá nhân, dữ liệu nhạy cảm trên máy tính của bạn. Ngoài ra, những thư rác và lừa đảo sẽ bị ngăn chặn với chức năng chống thư rác được tích hợp.

Thỏa mái mua sắm và giao dịch ngân hàng trực tuyến mà không cần lo lắng

SafeZone là một cửa sổ ảo trên máy tính của bạn, để bảo mật cho những giao dịch tài chính nhạy cảm khi online. Công cụ rất phù hợp với những trang web đấu giá, vé số, đặt phòng khách sạn hoặc chỗ trên hãng hàng không, chơi game trực tuyến, hay bất kỳ giao dịch tiền tệ.

Lướt web và mạng xã hội mà không cần lo lắng

Sandbox cho phép bạn lướt web và chạy các chương trình nguy hiểm ảo bên ngoài máy tính của bạn. Và Web, IM, P2P sẽ được đảm bảo an toàn trên mạng xã hội (chẳng hạn như Facebook hay Twitter) và các trang web hẹn hò trực tuyến, cuộc trò chuyện IM (ví dụ như Skype hay ICQ), hoặc các trang web chia sẻ file peer-to-peer.

Bảo vệ bạn trong thời gian thực

Công nghệ đám mây Hybrid cập nhật cơ sở dữ liệu virus để bảo vệ máy tính trong thời gian thực. Do đó, phần mềm avast! có thể phát hiện ra tất cả các loại virus.

Quản lý Avast trên tất cả các thiết bị của bạn

Tài khoản avast! là một thư mục cá nhân dành cho avast! liên quan đến tất cả dữ liệu của máy tính để bàn và thiết bị di động. 

Tính năng bảo vệ

  • Silent Firewall: cải thiện bản ghi để biết thêm thông tin chi tiết/số liệu thống kê và hỗ trợ cả IPV4 và IPV6 mới.
  • Anti-spam: chức năng báo cáo đã được cải thiện.
  • Avast! Sandbox: cung cấp thêm lớp bảo mật để chạy ứng dụng của bạn trong một môi trường ảo.
  • Browser Cleanup: loại bỏ những thanh công cụ không mong muốn và plug-in gây phiền toái (Mới).
  • Software Updater: hiển thị tổng quan tất cả các phần mềm và ứng dụng đã lỗi thời của bạn (Mới).
  • Behavior Shield: nâng cao độ chính xác (Cải thiện).

Tính năng nâng cao

  • Giao diện người dùng: dễ sử dụng với các tính năng tùy chỉnh được (Mới).
  • Tối ưu hóa màn hình cảm ứng: đơn giản hóa Avast cho những người sử dụng thiết bị cảm ứng dựa trên Windows 8 (Mới).

Yêu cầu hệ thống của Avast Internet Security:

Hệ điều hành được hỗ trợ:

  • Windows 8 (bất kỳ Edition, 32-bit hoặc 64-bit, excl. RT Edition).
  • Windows 7 (bất kỳ Edition, 32-bit hoặc 64-bit).
  • Windows Vista (bất kỳ Edition excl. Starter Edition, 32-bit hoặc 64-bit).
  • Windows XP Service Pack 2 hoặc cao hơn (bất kỳ Edition, 32-bit hoặc 64-bit)).

Hệ thống cũ của điều hành Windows (Windows 95/98/ME/NT/2000) không được hỗ trợ.

Yêu cầu phần cứng tối thiểu:

  • Bộ xử lý: Pentium 3.
  • RAM: 128 MB.
  • Ổ cứng trống: 600 MB.

Để có kết quả tốt nhất, bạn nền gỡ bỏ bất kỳ phần mềm chống virus khác trên máy tính trước khi cài đặt avast!.

CÔNG NGHỆ 4G

CÔNG NGHỆ 4G

                                                                                

Tiếp theo mạng thông tin di động (TTDĐ) thế hệ thứ 3 (3G – 3rd Generation), Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) đang hướng tới một chuẩn cho mạng di động tế bào mới thế hệ thứ 4 (4G – 4th Generation). 4G có những tính năng vượt trội như: Cho phép thoại dựa trên nền IP, truyền số liệu và đa phương tiện với tốc độ cao hơn rất nhiều so với các mạng di động hiện nay… Theo tính toán, tốc độ truyền dữ liệu có thể lên tới 100 Mb/s, thậm chí lên tới 1 Gb/s trong các điều kiện tĩnh.

Các công nghệ tiền 4G

3 công nghệ dưới đây được xem là các công nghệ tiền 4G, đó là các công nghệ làm sở cứ để xây dựng nên chuẩn 4G trong tương lai.

LTE (Long-Term Evolution)

Tổ chức chuẩn hóa công nghệ mạng TTDĐ tế bào thế hệ thứ ba 3G UMTS 3GPP (3rd Generation Partnership Project) bao gồm các tổ chức chuẩn hóa của các nước châu á, châu âu và Bắc Mỹ đã bắt đầu chuẩn hóa thế hệ tiếp theo của mạng di động 3G là LTE.

LTE được xây dựng trên nền công nghệ GSM (Global System for Mobile Communications), vì thế nó dễ dàng thay thế và triển khai cho nhiều nhà cung cấp dịch vụ. Nhưng khác với GSM, LTE sử dụng phương thức ghép kênh phân chia theo tần số trực giao (OFDM) – truyền dữ liệu tốc độ cao bằng cách phân chia thành các sóng mang con trực giao. LTE sử dụng phổ tần một cách thích hợp và mềm dẻo, nó có thể hoạt động ở băng tần có độ rộng từ 1,25 MHz cho tới 20 MHz. Tốc độ truyền dữ liệu lớn nhất (về lý thuyết) của LTE có thể đạt tới 250 Mb/s khi độ rộng băng tần là 20 MHz. LTE khác với các công nghệ tiền 4G khác như WiMAX II ở chỗ, nó chỉ sử dụng OFDM ở hướng lên, còn ở hướng xuống nó sử dụng đa truy nhập phân chia theo tần số đơn sóng mang để nâng cao hiệu quả trong việc điều khiển công suất và nâng cao thời gian sử dụng pin cho thiết bị đầu cuối của khách hàng.

UMB (Ultra Mobile Broadband)

Tổ chức chuẩn hóa công nghệ mạng TTDĐ thế hệ thứ ba CDMA2000 3GPP2 (3rd Generation Partnership Project 2) được thành lập và phát triển bởi các tổ chức viễn thông của Nhật Bản, Trung Quốc, Bắc Mỹ và Hàn Quốc cùng với các hãng như Alcatel-Lucent, Apple, Motorola, NEC và Verizon Wireless. Thành viên của 3GPP2, Qualcomm là hãng đi đầu trong nỗ lực phát triển UMB, mặc dù hãng này cũng chú tâm cả vào việc phát triển LTE.

UMB dựa trên CDMA (Code Division Multiple Access) có thể hoạt động ở băng tần có độ rộng từ 1,25 MHz đến 20 MHz và làm việc ở nhiều dải tần số. UMB được đề xuất với tốc độ truyền dữ liệu lên tới 288 Mb/s cho luồng xuống và 75 Mb/s cho luồng lên với độ rộng băng tần sử dụng là 20 MHz. Công nghệ này sẽ cung cấp kết nối thông qua các sóng mang dựa trên đa truy nhập phân chia theo mã CDMA.

IEEE 802.16m (WiMAX II)

IEEE 802.16 là một chuỗi các chuẩn do IEEE phát triển, chúng hỗ trợ cả cố định (IEEE 802.16-2004) và di động (IEEE 802.16e-2005). IEEE 802.16m (hay còn gọi là WiMAX II) được phát triển từ chuẩn IEEE 802.16e, là công nghệ duy nhất trong các công nghệ tiền 4G được xây dựng hoàn toàn dựa trên công nghệ đa truy nhập phân chia theo tần số trực giao OFDMA (kỹ thuật đa truy cập vào kênh truyền OFDM).

Công nghệ WiMAX II sẽ hỗ trợ tốc độ truyền dữ liệu lên tới 100 Mb/s cho các ứng dụng di động và có thể lên tới 1Gb/s cho các người dùng tĩnh. Khoảng cách truyền của WiMAX II là khoảng 2 km ở môi trường thành thị và khoảng 10 km cho các khu vực nông thôn.

Hãng Intel đang dẫn đầu về đề xuất sử dụng và phát triển WiMAX II cho hệ thống 4G, một chiến lược mà các Hãng Alcatel-Lucent, AT&T, Motorola, Nokia, Samsung, Sprint Nextel và các thành viên khác của WiMAX Forum cũng hỗ trợ tích cực.

 

Sự phát triển của hai công nghệ GSM và CDMA

Hiện tại, các mạng di động tế bào trên thế giới đang chủ yếu sử dụng hai công nghệ GSM và CDMA. GSM dựa trên công nghệ đa truy nhập phân chia theo thời gian TDMA (Time Division Mutiple Access). Với công nghệ này, băng tần được chia thành các băng tần con và tại các băng tần con chúng được thực hiện phân chia theo thời gian để có thể thực hiện được đa truy nhập cho nhiều người dùng. CDMA là công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã. Các thuê bao của mạng di động CDMA sẽ chia sẻ cùng một dải tần dùng chung. Nhiều thuê bao có thể kết nối đồng thời và tín hiệu được phát đi trên cùng một dải tần. Các kênh thuê bao được tách biệt bằng cách sử dụng mã ngẫu nhiên. Các tín hiệu của nhiều thuê bao khác nhau sẽ được mã hoá bằng các mã ngẫu nhiên khác nhau, sau đó được trộn lẫn và phát đi trên cùng một dải tần chung và chỉ được phục hồi duy nhất ở thiết bị đầu cuối thuê bao với mã ngẫu nhiên tương ứng.

Điểm khác nhau giữa chúng là dải tần số hoạt động cũng như phương thức mã hóa thoại và dữ liệu mà chúng sử dụng. Thời gian qua, cả hai công nghệ này đã có nhiều phát triển với việc tích hợp thêm nhiều công nghệ để nâng cao hiệu năng mạng trong việc cung cấp các dịch vụ với tốc độ cao hơn, chất lượng tốt hơn. Họ GSM bao gồm cả công nghệ 2,5G với dịch vụ vô tuyến gói chung GPRS (General Packet Radio Service) và công nghệ 2,75G EDGE (Enhanced Data Rates for GSM Evolution) với việc nâng cao tốc độ truyền dữ liệu cho GSM đã giải quyết được phần nào nhược điểm trong việc truyền dữ liệu tốc độ thấp của GSM ban đầu. Với CDMA, sự ra đời của công nghệ CDMA băng rộng 3G (WCDMA) và truy nhập gói tốc độ cao HSPA (High Speed Packet Access) là các giải pháp cho việc nâng cao hiệu năng của mạng, hay với CDMA2000 là sự phát triển lên EV-DO (Evolution Data Only).

Nhu cầu người dùng là động lực phát triển 4G

Nhu cầu của khách hàng luôn tác động lớn đến sự ra đời, tồn tại và phát triển của một công nghệ mới. Có thể nói, hiện nay có hai yếu tố từ nhu cầu của người dùng tác động đến sự phát triển của công nghệ 4G. Thứ nhất, đó là sự gia tăng về nhu cầu các ứng dụng của mạng không dây và nhu cầu băng thông cao khi truy nhập Internet. Thứ hai, người dùng luôn muốn công nghệ không dây mới ra đời vẫn sẽ cung cấp các dịch vụ và các tiện ích theo cách tương tự như mạng hữu tuyến, mạng không dây hiện có mà họ đang dùng với những thói quen của họ. Và hiển nhiên nhu cầu về chất lượng các dịch vụ cung cấp được tốt hơn, tốc độ cao hơn; tốc độ truy nhập Web, tải xuống các tài nguyên mạng nhanh hơn; các chương trình truyền hình trực tuyến có chất lượng tốt hơn… là đích hướng tới của công nghệ di động 4G trong tương lai.

Tính đến hết tháng 12.2007, tổng số người dùng của các mạng sử dụng công nghệ GSM là khoảng 2.844 triệu người (86,6%), trong khi con số này của các mạng CDMA là 381 triệu người (11,6%) và số lượng thuê bao của các mạng sử dụng các công nghệ khác là 69 triệu người (1,8%). Trong năm 2007, số lượng thuê bao tăng thêm của các mạng GSM là 586 triệu và của các mạng CDMA là 41 triệu. Điều đó cho thấy, số lượng thuê bao mạng GSM và các công nghệ phát triển từ GSM đang chiếm phần lớn thị phần hiện nay trên thế giới. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến sự lựa chọn công nghệ cho phát triển mạng của các nhà đầu tư trong tương lai.

Hình 2 cho thấy sự phát triển của các công nghệ cho mạng di động tế bào cũng như tốc độ truyền dữ liệu tương ứng của chúng. 4G là một công nghệ di động của tương lai, nó kế thừa và phát triển từ những công nghệ của mạng tế bào trước đó – các công nghệ tiền 4G hay các công nghệ siêu 3G (Super 3G). Các công nghệ 4G được xây dựng sẽ có tốc độ truyền dữ liệu cao trên 100 Mb/s, thậm chí lên tới 1Gb/s cho các điều kiện tĩnh.

Các nhà sản  xuất, đầu tư có thể bắt đầu thực hiện các sản phẩm của họ vào khoảng năm 2010 đến 2012, và mạng 4G có thể được xây dựng và phát triển mạnh để khai thác khoảng trước năm 2015. Công nghệ 4G sẽ cung cấp một mạng dịch vụ với tốc độ truyền dữ liệu cao thông qua các kênh truyền dẫn băng rộng. Nó cho phép gửi và nhận lượng thông tin nhiều hơn và các kỹ thuật thu phát MIMO (Multi-Input Multi-Output) sẽ giúp hệ thống làm việc với hiệu năng cao, chất lượng dịch vụ tốt hơn.

Định hướng và tương lai của công nghệ 4G

Cho đến nay, chưa có một chuẩn nào rõ ràng cho 4G được thông qua. Tuy nhiên, những công nghệ phát triển cho 3G hiện nay sẽ làm tiền đề cho ITU xem xét để phát triển cho chuẩn 4G. Các sở cứ quan trọng để ITU thông qua cho chuẩn 4G chính là từ hỗ trợ của các hãng di động toàn cầu; các tổ chức chuẩn hóa và đặc biệt là sự xuất hiện của 3 công nghệ mạng di động tế bào tiền 4G (LTE, UMB và WiMAX II). Chúng sẽ là các công nghệ quan trọng giúp ITU xây dựng các chuẩn 4G trong thời gian tới.

Mặc dù chưa có chuẩn nào cho 4G được thông qua, nhưng một số hãng đã sẵn sàng để làm việc với công nghệ 4G. Cho đến nay, ITU vẫn chưa định nghĩa cụ thể về công nghệ 4G, nhưng các nhà đầu tư như NTT DoCoMo và Sprint Nextel đang đầu tư vào các thử nghiệm cho công nghệ này nhằm mục đích thu được những kinh nghiệm làm việc với 4G cũng như nâng cao hiệu năng cho 4G trước khi chính thức được đưa vào khai thác.

Theo dự đoán của các nhà phân tích, các công nghệ như EV-DO và HSPA sẽ không còn đủ mạnh vào những năm 2011-2012. Theo họ, rất nhiều thiết bị đầu cuối sử dụng các công nghệ 3G hay 3,5G đều có bộ vi xử lý không thực sự phù hợp cho các ứng dụng đa phương tiện, mặc dù tính năng này mạng đã hỗ trợ. Vì thế mà các thiết bị đầu cuối sẽ phải cải tiến trước khi người dùng nghĩ đến chi phí mà họ phải trả cho các thiết bị đầu cuối để sử dụng các dịch vụ tốc độ cao đã tương xứng hay chưa. Hiện tại, các nhà đầu tư có thể mở rộng khả năng cho mạng 3G bằng cách nâng cấp lên 3,5G, điều đó đồng nghĩa với việc ứng dụng 4G sẽ bị chậm lại.

Hiện nay, phần lớn các nhà khai thác viễn thông đều lên kế hoạch thực hiện 4G cho các vùng đô thị, nơi mà có nhiều các tổ chức, công ty cũng như số lượng khách hàng lớn – các đối tượng mà luôn mong muốn các dịch vụ chất lượng tốt và tốc độ truyền dữ liệu cao. Tuy nhiên, trước mắt các nhà đầu tư sẽ tiếp tục cung cấp các dịch vụ 3G cũng như 3,5G và nó được xem như là quá trình thực hiện từng bước cho 4G. Điều này không chỉ giúp họ tiếp tục mở rộng vùng phủ sóng, gia tăng số lượng khách hàng mà còn giúp thu hồi vốn đã đầu tư cho 3G. Với người dùng, có thể chuyển dễ dàng sang công nghệ 4G, bởi với họ đơn giản đó chỉ là sự mở rộng các ứng dụng của mạng 3G hay 3,5G mà họ đang dùng.

Tại các nước châu Phi, khu vực Mỹ La tinh, Hàn Quốc và Mỹ sử dụng phổ biến CDMA, vì vậy các nhà khai thác đang hướng mạng của họ phát triển lên theo UMB. Với các quốc gia châu âu, phần lớn sử dụng GSM, vì thế họ đang hướng phát triển mạng theo LTE mà không vội vàng chuyển theo hướng WiMAX II tốn kém hơn. Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông còn lại của thế giới nhiều khả năng sẽ phát triển mạng theo WiMAX II.

Tuy nhiên, thị trường cho mạng không dây không phải chỉ dành riêng cho 4G và với riêng 4G cũng khó có thể đáp ứng đủ nhu cầu của người dùng ngày càng cao. Và việc thông qua chuẩn cho 4G sẽ không xảy ra cho tới khi các tiến trình chuẩn hóa được thực hiện và các nhà đầu tư bắt đầu thu hồi được vốn mà họ đã đầu tư cho 3G và 3,5G.

_______________

Tài liệu tham khảo

– Jr. Sixto Ortiz, 4G Wireless Begins to Take a Shape, IEEE Communications Society.

– ITU: www.itu.int.

– GSA – The Global Mobile Suppliers Association: http://www.gsacom.com.

– NTT DoCoMo, Nhật Bản: http://www.nttdocomo.com/technologies/future/index.html.

 

Bài dịch bài tập tiếng anh chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin

Bài dịch mang tính chất tham khảo , mong có thể giúp cho mọi người ! Thân

1. Máy tính giúp học sinh thực hiện các phép toán và giải quyết các câu hỏi khó. Chúng còn được sử dụng để truy cập Internet, dạy các khóa học như thiết kế trên máy vi tính, học ngoại ngữ, lập trình, toán học,…

=>Computers help students perform mathematical operations and solve difficult questions. They can be used to access the internet, teach courses such as computer-aided design, language learning, programming, mathematics, etc…

2. Con chuột được sử dung rộng rãi trong lĩnh vực đồ họa và thiết kế. Khi bạn muốn di chuyển một hình ảnh, bạn đặt con chuột lên đối tượng mà bạn muốn di chuyển, nhấn nút chuột, và kéo hình ảnh tới vị trí mới trên màn hình.

=>Mouse is widely used in graphics and design. When you want to move an image, you position the pointer on the object you want to move, press the mouse button and drag the image to a new location on the screen.

3. Máy tính Macintosh có giao diện sử dụng dựa vào đồ họa và các công cụ trực quan. Chúng được thiết kế với mục đích là làm dễ dàng việc tương tác với máy tính.

=>Macintosh computers  with a user interface based on graphics and intuitive tools. Were designed with an aim to facilitate interaction with the computer.

4. Chương trình xử lý từ là một chương trình máy tính thao tác với văn bản và tạo ra các tài liệu phù hợp cho việc in ấn.

=>Word processing program is a computer program to manipulate text and creat documents suitable for printing.

5. Trộn thư cho phép bạn kết hợp hai tệp, một tệp chứa tên và địa chỉ và tệp còn lại chứa thư mẫu.

=>Mail merging allows you to combine two files, one containing names and addresses and the other containing a standard letter.

6. Máy tính xách tay sử dụng mà hình tinh thể lỏng phẳng thay thế cho ống màn hình. Màn hình tinh thể lỏng sử dụng mạng lưới các tinh thể và các bộ lọc cực để hiện thị hình ảnh.

=>Laptop computers use a flat liquid crystal display instead of a picture tube. An LCD(liquid crystal display) uses a grid of crystals and polarizing filter to show the image.

7. Đĩa mềm được gọi như vậy bởi chúng được cấu tạo bởi chất liệu dẻo linh hoạt bề mặt có khả năng nhiễm từ.

=>Floppy disks are so called because they consist of flexible plastic material which has a magnetizable surface.

8. Một trong những đặc điểm của chương trình cơ cở dữ liệu đó là bạn có thể tự động tra cứu và tìm kiếm các bản ghi chứa thông tin đặc biệt.

=>One of the characteristics of the database program is that you can automatically search and retrieve the items containing special information.

9. Khi bạn thiết lập một tài khoản với nhà cung cấp dịch vụ Internet, bạn được cung cấp một địa chỉ duy nhất và bất cứ ai đều có thể gửi thư điện tử cho bạn. Thư bạn nhận được sẽ được lưu trữ ở máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ Internet cho tới lần tiếp theo bạn kết nối và tải nó về đĩa cứng.

=>When you set up an account with an internet service provider, you are given a unique address and anyone can send you e-mail. The mail you receive is stored on the server ISP until you next connect and download it to your hard disk.

10. Mã máy là một phương tiện truyền đạt rất khó viết. Bởi vậy, người ta sử dụng các ngôn ngữ biểu tượng dễ hiêu hơn. Sau đó, bằng việc sử dụng một chương trình đặc biệt, những ngôn ngữ này có thể được dịch sang mã máy.

=>Machine code is a very difficult medium to write. Therefore, we use the symbolic language easier to understand. Then,  by using a special program, the language can be translated into machine code.

11. Các thông tin được lưu trữ trong RAM bị mất khi máy tính tắt nguồn.

=>The information is stored in RAM is lost when the computer is turned off.

12. Chức năng quan trọng nhất của máy tính là lưu trữ thông tin và dữ liệu trong bộ nhớ của nó để xử lí.

->The most important function of a computer is store information and data in its memory to process.

13. Có ba phần chính trong bộ xử lí trung tâm: Đơn vị điều khiển, đơn vị số học logic và thanh ghi.

->There are three main parts in the central processing unit: control unit, arithmetic logic unit and registers.

14. Tất cả các máy tính đều có thiết bị đầu vào, bộ xử lí, thiết bị đầu ra và thiết bị lưu trữ.

->All computers have input devices, a processor, output devices and storage devices.

15. Thanh ghi là đơn vị nhớ tốc độ cao được sử dụng để lưu trữ và quản lí thông tin.

->Registers are high speed units of memory used to store and control information.

16. Đơn vị số học logic thực hiện các phép toán và các phép logic.

->Arithmetic logic unit perform mathematical calculations and logical operations.

17. Máy tính là thiết bị nhận thông tin dưới dạng câu lệnh hay còn gọi là chương trình và các ký tự hay còn gọi là dữ liệu

->Computer is the device which receive  information in the form of commands or also called programs and symbols or data.

18. Hệ thống máy vi tính hoàn chỉnh bao gồm bộ vi xử lý, bộ  nhớ và thiết bị ngoại vi

->A complete computer system consists of microprocessor, memory and peripherals.

19. Các nhân viên văn  phòng sử  dụng nhiều  ứng dụng của máy tính như  xử  lý văn bản và cơ sở dữ  liệu.

->The office workers use a variety of computer applications such as word processing and database

20. Đầu  đọc có thể chuyển thông tin từ  đĩa  đến bộ nhớ của máy tính.

->Reader can transfer information from disks to computer’s memory.

51.Tất cả máy tính đều có thiết bị đầu vào, 1 bộ xử ly, 1 thiết bị đầu ra và một thiết bị lưu trữ.

->All computer  have an input devices, a processor, an output and storge devices.

52.Chức năng quan trọng nhất của máy tính là lưu giữ thông tin trong bộ nhớ của nó để xử ly

->The most important function of a computer is storge information in its memory to process

53.Đĩa mềm sở dĩ được gọi như vậy vì chúng được tạo nên từ chất liệu nhựa mềm với bề mặt từ tính.

->Floppy disks are so called because they consist of flexible plastic material which has a magnetizable surface.

54.Chuột cho phép bạn điều khiển và di chuyển con nháy xung quanh màn hình một cách dễ dàng và nhanh. Trong khi đó việc thực hiện các di chuyển này bằng phím mũi tên trên bàn phím thì lâu hơn nhiều.

->A mouse allows you to control and move the cursor around the screen very easily and quickly. Making the same movements  with arrow keys on the keyboard takes much longer.

55. Máy ảnh kĩ thuật số có thể chụp những bức ảnh điện tử và chuyển đổi chúng thành dữ liệu số (là các mã nhị phân 1 và 0). Nó không sử dụng phim như các máy ảnh thông thường, thay vào đó nó sử dụng con chip  cảm biến ánh sáng đặc biệt bằng silicon.

-> A digital camera takes photos electronically and converts them into digital data (binary codes made up of 1s and 0s). It doesn’t use the film found in a normal camera; instead it has a special light-sensitive silicon chip

56. Khi bạn cài đặt 1 tài khoản với 1 ISP. Bạn có một địa chỉ duy nhất và bất cứ ai cũng có thể gửi thư cho bạn. thư mà bạn nhận được được lưu trữ trên máy chủ của ISP của bạn cho đến khi bạn kết nối và tải nó về máy của mình

->When you set up an account with an ISP, you are given a unique address and anyone can send you e-mail.The mail you receive is stored on the server of your ISP until you next connect and download it to your computer

57. . chỉ có 1 số trang web được bảo mật. khi trang web không được mã hóa, khóa an ninh được mở.

->Only some Webs are secured. When the Web is not encrypted, security lock is opened

58.Bluetooth là một công nghệ không dây tiêu chuẩn được thiết kế để kết nối điện thoại di động, máy tính và các thiết bị khác, thay thế các liên kết cáp trực tiếp

->Bluetooth is a standard wireless technology designed to connect mobile phones, computers and other devices, replacing direct cable links

59. Với Bluetooth, một máy tính cầm tay có thể được sử dụng để lướt Internet cho dù bạn đang ở bất cứ nơi đâu, hoặc chuyển các tập tin với những người khác đang tham gia trong cuộc họp.

-> With Bluetooth, a handheld computer can be used to surf the Internet wherever you are, or transfer files with other participants in meetings

60. Đĩa quang có thể lưu trữ thông tin với mật độ cao hơn đĩa từ. Như vậy, chúng rất lý tưởng cho những  ứng dụng đa phương tiện nơi mà hình ảnh, hoạt ảnh và âm thanh chiếm giữ nhiều bộ nhớ.

-> Optical disk can store information at much higher densities than magnetic disks.Thus, they are ideal for multimedia applications where images, animations and sound occupy a lot of disk space.

21. With a modem you can  exchange email and files with friends and colleagues; you can access the web and search for information about the stock market, current affairs, entertainment, etc. you can participate in newsgroups and live conversation; you can make bank transaction and buy things from comfort of your home.

->Với một bộ điều giải, bạn có thể trao đổi thư điện tử và các tập tin với bạn bè và đồng nghiệp, bạn có thể truy cập các trang web và tìm kiếm thông tin về thị trường chứng khoán, thời sự, giải trí vv…, bạn có thể tham gia trong các nhóm tin và cuộc trò chuyện trực tiếp, bạn có thể thực hiện giao dịch ngân hàng và mua những thứ ưa thích của bạn.

22(26). Private networks connected to the Internet can ba attacked by intruders who attempt to take valuable information such as Social Security numbers, bank accoounts or research and business reports.

-> Mạng kết nối Internet riêng có thể bị tấn công bởi những kẻ xâm nhập cố gắng lấy thông tin có giá trị như số an sinh xã hội,tài khoản ngân hàng  hoặc báo cáo nghiên cứu và kinh doanh

23(27). LANs can be interconnected by gateways. These devices help manage communications and control traffic on large networks. They change the data to make it compatible with the protocols of different networks.

->Mạng LAN có thể được kết nối với nhau bởi các cổng. Những thiết bị này giúp quản lý các thông tin liên lạc và điều hướng trên các mạng lớn. Họ thay đổi dữ liệu để làm cho nó tương thích với các giao thức mạng khác nhau.

24.(28) Modern telecommunications use fibre-optic cables because data can be transmitted at a very high speed through the extremely wide bandwidths of glass fibre.

->Viễn thông hiện đại sử dụng sợi cáp quang, vì dữ liệu có thể được truyền đi ở một tốc độ rất cao thông qua băng thông  của sợi thủy tinh.

25(.29). For long distance or worldwide communications, computers and LANs are usually connected into a wide area network (WAN) to form a single, intergrated network. The largest WAN in existence is the Internet.

->Để truyền thông  với khoảng cách xa hoặc trên toàn thế giới, máy tính và mạng cục bộ(LAN) thường được kết nối vào một mạng diện rộng(WAN) để hình thành một mạng đơn tích hợp. Mạng WAN lớn nhất tồn tại là Internet.

26. Private networks connected to the Internet can be attacked by intruders who attempt to take valuable information such as Social Security numbers, bank accounts or research and business reports.

->Các mạng riêng được kết nối tới Internet có thể bị tấn công bởi những kẻ xâm nhập họ là những người cố gắng đánh cắp thông tin có giá trị như là số an ninh xã hội, tài khoản ngân hàng và các báo cáo kinh doanh.

27. Lans can be interconnected by gateways. These devices help manage communications and control traffic on large networks. They change the data to make it compatible with protocols of different networks.

->Các mạng LAN có thể được kết nối với nhau bằng các Gateway. Những thiết bị này giúp quản lý việc truyền thông và điều khiển lưu lượng trên các mạng lớn. Chúng thay đổi dữ liệu để làm cho nó tương thích với giao thức của các mạng khác nhau.

30. Bluetooth was initiated by Ericsson and the objective was to elliminate cables between mobilephones, Pc cards, headsets, etc. Today it is supported by companies such as Nokia, IBM, Toshiba and Intel.

àBluetooth được khởi sướng bởi Ericsson và mục tiêu là loại bỏ dây cáp giữa các điện thoại di động, card PC, tai nghe …vv. Ngày nay nó được hỗ trợ bởi các công ty như Nokia, IBM, Toshiba và Intel.

31. The surface of a floppy disk is divided into concentric circles or ‘tracks’, which are then divided into ‘sectors’. When you insert a blank disk into a disk drive, it must be ‘initialized’, or formatted, before information can be recorded onto it.

-> Bề mặt của một đĩa mềm được chia thành các vòng tròn đồng tâm hoặc ‘rãnh’, cái mà sau đó được chia thành ‘các cung từ’. Khi bạn chèn một đĩa trắng vào một ổ đĩa, nó phải được ‘khởi tạo’ hoặc định dạng,trước khi thông tin có thể được ghi vào nó.

32. A very important output device is the printer, which produces output on paper, often called hard copy. The most popular printers available today are ink – jet, laser, dot matrix printers

-> Một thiết bị đầu ra quan trọng là máy in, cái mà  tạo ra đầu ra trên giấy, thường được gọi là bản sao cứng. Máy in phổ biết nhất sẵn có ngày nay là máy in phun mực, máy in laser, máy in ma trận điểm.

33. A computer can be considered as a system made up of hardware and  software,  which work together, processing  data to achieve a purpose. Computer hardware refers to the parts of the computer system that you can see and hold, such as the keyboard, monitor, disk drive or printer.

->Một máy tính có thể được coi như là một hệ thống được từ phần cứng và phần mềm, nhứng thứ làm việc cùng nhau, xử lí dữ liệu để đặt được một mục đích nào đó. Phần cứng máy tính có liên quan tới các phần hệ thống máy tính mà bạn có thể nhìn thấy và giữ, chẳng hạn như bàn phím, màn hình, ổ đĩa hoặc máy in.

34. . Hardware manufacturers typically rate a monitor according to the size of its screen (in inches) and by the number of dots on the screen used for display. A pixel is a dot or unit of color that is the smallest unit of display on a monitor.

->Các nhà sản xuất phần cứng điển hình đánh giá một màn hình theo kích thước của màn hình của nó (theo inch) và bằng số lượng các điểm trên màn hình sử dụng hiển thị. Một điểm ảnh là một điểm hoặc đơn vị của màu sắc mà là đơn vị nhỏ nhất của hiển thị trên một màn hình.

35. . Computer in an electronic device that stores, retrieves, and processes data, and can be programmed with instructions. A computer is composed of hardware and software, and can exist in a variety of sizes and configurations

->Máy tính là một thiết bị điện tử mà lưu trữ, truy xuất và xử lý dữ liệu, và có thể được lập trình với các câu lệnh. Một máy tính bao gồm phần cứng và phần mềm, và có thể tồn tại ở nhiều kích thước và cấu hình đa dạng.

36. Perhaps the most influential component is the central processing unit. Its function is to execute program instructions and coordinate the activities of all the other units. In a way, it is the “brain” of the computer

->Có lẽ thành phần ảnh hưởng nhất là các đơn vị xử lí trung tâm. Chức năng của nó là thực hiện các chương trình câu lệnh và phối hợp các hoạt động của tất cả các đơn vị khác. Nói cách khác, nó là “ bộ não” của các máy tính.

37. Storage devices (floppy, hard or optical disks) provide a permanent storage of both data and programs. Disk drives are used to handle over one or more floppy disks. The most common input devices are the mouse and the keyboard. Output devices enable us to extract the finished product from the system.

-> Thiết bị lưu trữ(đĩa mềm,đĩa cứng hoặc đĩa quang) cung cấp1 lưu trữ bền vững cả dữ liệu và chương trình. ổ đĩa được sử dụng để thực hiện1 hoặc nhiều hơn đĩa mềm. Các thiết bị đầu vào thông thường nhất là chuột và bàn phím. Thiết bị đầu ra cho phép chúng ta trích ra các kết quả cuối cùng từ hệ thống.

38. In a flatbed scanner, the paper with the image is placed face down on a glass screen similar to a photocopier. Beneath the glass are the lighting and measurement devices. Once the scanner is activated, it reads the image as a series of dots andthen generates a digitized image that is sent to the computer and stored as a file.

->Trong máy quét phẳng, giấy cùng với hình ảnh được đặt úp mặt xuống trên1 mặt kính tương tự như máy photo. Bên dưới mặt kính là các thiết bị ánh sáng và đo lường. Khi máy quét hoạt động, nó đọc hình ảnh như 1 tập hợp điểm và sau đó đưa ra 1  ảnh kỹ thuật số rồi được gửi tới máy tính và được lưu trữ như là 1 tệp tin.

39. Hard disks have important advantages over floppy disks: they spin at a higher speed, so you can store and retrieve information much faster than with floppies. They can also hold vast amounts of information, from 500 MB up to several gigabytes.

->Đĩa cứng có lợi thế quan trọng hơn đĩa mềm, chúng quay tốc độ cao hơn vì vậy bạn có thể lưu trữ và truy xuất thông tin nhanh hơn rất nhiều so với đĩa mềm. Chúng có thể chứa lượng lớn thông tin, từ 500mb tới vài gigabyte.

40. Optical disks can store information at much higher densities than magnetic disks, Thus, they are ideal for multimedia applications where images, animation and sound occupy a lot of disk space. Besides, they are not affected by magnetic fields. This means that they are secure and stable, e.g. they can be transported through airport metal detectors without damaging the data.

->Đĩa quang có thể lưu trữ thông tin với mật độ cao hơn rất nhiều so với đĩa từ, do đó chúng là lý tưởng cho các ứng dụng đa phương tiện,nơi mà hình ảnh, hình ảnh động và âm thanh chiếm rất nhiều không gian đĩa. Bên cạnh đó chúng không bị ảnh hưởng của từ trường. Điều này có nghĩa chúng được đảm bảo và ổn định. VD: Chúng có thể vận chuyện qua các máy dò kim loại ở sân bay mà không gây tổn hại dữ liệu.

41. All computers accept and process information in the form of instructions and characters.

->Tất cả các máy tính đều chấp nhận và xử lý thông tin dưới dạng các câu lệnh và ký tự.

42. A light pen is a computer input device in the form of a light-sensitive wand used in conjunction with a computer’s CRT display.

->Bút quang là 1 thiết bị đầu vào của 1 máy tính dưới dạng 1 que cảm ứng ánh sáng sử dung  liên kết với một màn hình tia điện từ của máy tính.

43. The nerve centre of a PC is the central processing unit or CPU which is built into a single microprocessor chip-an integrated circuit.

-> Trung tâm thần kinh của máy tính là đơn vị xử lý trung tâm hay CPU cái mà được xây dựng từ chíp vi xử lý đơn- một mạch tích hợp.

44. What we see on the screen is created and stored in an area of RAM, so that there is amemory cell allocated to each pixel. This type display is called bit-mapped.

->Những gì chúng ta nhìn thấy trên màn hình được tạo ra và lưu trữ trong 1 khu vực của RAM(Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên). Vì vậy có 1tế bào nhớ được phân bổ cho mỗi điểm ảnh. Loại hiển thị này được gọi là ánh xạ bit.

45. Dot-matrix printers use pins to print the dots required to shape a character. They print text and graphics and nowadays some of them can print up to 500 characters per second.

àMáy in ma trận điểm sử dụng chân kim để in các điểm yêu cầu để hình thành 1 ký tự. Chúng in văn bản và đồ họa và ngày nay một số trong  chúng có thể in tới 500 ký tự trên 1 giấy.

46. If you only use word-processing programs, you will need less storage capacity than ifyou use CAD, sound and animation programs. If you need an extra hard drive, you should consider the type of mechanism.

-> Nếu bạn chỉ sử dụng chương trình xử lí văn bản, bạn sẽ cần ít dung lượng lưu trữ  hơn khi dụng các chương trình thiết kế trên máy tính(CAD) , âm thanh và hình động. Nếu bạn cần thêm ổ cứng, bạn nên xem xét đến loại máy.

47. In fact, only experts used computer in the past, so there was no need for a user-friendly interface Nowadays, computer are used by all kinds of people and as a result these is a growing emphasis on the user interface.

>Thực tế , trong khóa khứ chỉ có các chuyên gia mới sử dụng máy tính chương trình xem tivi trực tuyến,  bởi vậy không cần có 1 giao diện thân thiện với người sử dụng. Ngày nay, máy tính được sử dụng bởi tất cả mọi người và kết quả là có 1 sự chú trọng phát triển trên giao diện người sử dụng.

48. The word processors are faster and easier to use than typewriters. In word processors, you can store documents and you can make as many copies as you want, while with typewriters you cannot do so

->Bộ xử lý văn bản nhanh hơn và dễ dàng hơn là sử dụng máy đánh chữ. Trong bộ xử lý văn bản bạn có thể lưu trữ  các tài liệu và bạn có thể tạo ra bao nhiêu bản sao như bạn muốn, trong khi với máy đánh chữ bạn không thể làm điều đó.

49. Justification refers to the process by which the space between the words  in a  line is divided evenly to make the text flush with both left and right margins.

->Căn lề chỉ quá trình xử lý mà  khoảng cách giữa các từ trong 1 dòng chia đều để tạo ra văn bản bằng nhau  cả về lề trái và lề phải.

50.Today, three- dimensional graphics, along with colour and animation, are essential for such applications as fine art, graphics design, web page design, and academic research.

->Ngày nay ,đồ họa ba chiều cùng với màu sắc và hình ảnh động là cần thiết cho các ứng dụng  như mĩ thuật, thiết kế đồ họa, thiết  kế trang web và nghiên cứu học thuật .